🟡 Trung bình 90 phút
Bài 4. Phương trình lượng giác cơ bản
Học cách giải các phương trình sin, cos, tan, cot cơ bản, nắm vững các công thức nghiệm và cách xử lý các trường hợp đặc biệt.
Chương: Chương 1: Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Lý thuyết phương trình lượng giác
1. Phương trình $\sin x = a$ và $\cos x = a$
- Nếu $|a| > 1$: Phương trình vô nghiệm.
- Nếu $|a| \le 1$: Gọi $\alpha$ là góc sao cho $\sin \alpha = a$, $\cos \beta = a$.
Công thức nghiệm:
$\sin x = \sin \alpha \iff \left[\begin{array}{l} x = \alpha + k2\pi \ x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array}\right.$
$\cos x = \cos \alpha \iff x = \pm \alpha + k2\pi$
2. Phương trình $\tan x = a$ và $\cot x = a$
Hai phương trình này luôn có nghiệm với mọi $a$.
Công thức nghiệm:
$\tan x = \tan \alpha \iff x = \alpha + k\pi$
$\cot x = \cot \alpha \iff x = \alpha + k\pi$
Lưu ý: Chu kỳ của Tan và Cot là $k\pi$, của Sin và Cos là $k2\pi$.
3. Các trường hợp đặc biệt
| Giá trị | $\sin x$ | $\cos x$ |
|---|---|---|
| $0$ | $x = k\pi$ | $x = \pi/2 + k\pi$ |
| $1$ | $x = \pi/2 + k2\pi$ | $x = k2\pi$ |
| $-1$ | $x = -\pi/2 + k2\pi$ | $x = \pi + k2\pi$ |
Các dạng bài tập
Dạng 1: Giải phương trình lượng giác cơ bản
Phương pháp giải:
Đưa phương trình về dạng $\sin u = \sin v$, $\cos u = \cos v$ và áp dụng công thức nghiệm tương ứng.
Ví dụ:
Giải phương trình $\sin 2x = \sqrt{2}/2$.
$\sin 2x = \sin(\pi/4) \iff \left[\begin{array}{l} 2x = \pi/4 + k2\pi \ 2x = 3\pi/4 + k2\pi \end{array}\right. \iff \left[\begin{array}{l} x = \pi/8 + k\pi \ x = 3\pi/8 + k\pi \end{array}\right.$.
Giải phương trình $\cos(x - \pi/3) = 1/2$.
$x - \pi/3 = \pm \pi/3 + k2\pi \iff \left[\begin{array}{l} x = 2\pi/3 + k2\pi \ x = k2\pi \end{array}\right.$.
Giải phương trình $\tan x = \sqrt{3}$.
$x = \pi/3 + k\pi$.
Dạng 2: Tìm nghiệm trong khoảng cho trước
Phương pháp giải:
Giải tìm nghiệm tổng quát, sau đó cho nghiệm nằm trong khoảng $(a, b)$ để tìm các giá trị nguyên $k$.
Ví dụ:
Tìm các nghiệm của $\cos x = 0$ trên đoạn $[0; 2\pi]$.
$x = \pi/2 + k\pi$. Xét $0 \le \pi/2 + k\pi \le 2\pi \iff -1/2 \le k \le 3/2 \Rightarrow k \in \{0, 1\}$. Nghiệm: $\pi/2, 3\pi/2$.
Số nghiệm của $\sin 3x = 1/2$ trên khoảng $(0; \pi)$ là bao nhiêu?
$3x = \pi/6 + k2\pi$ hoặc $3x = 5\pi/6 + k2\pi$.
$x = \pi/18 + k2\pi/3$ hoặc $x = 5\pi/18 + k2\pi/3$.
Đối chiếu điều kiện $(0, \pi)$ được các nghiệm ứng với $k=0, 1 \dots$ Tổng cộng có $3$ nghiệm.
$x = \pi/18 + k2\pi/3$ hoặc $x = 5\pi/18 + k2\pi/3$.
Đối chiếu điều kiện $(0, \pi)$ được các nghiệm ứng với $k=0, 1 \dots$ Tổng cộng có $3$ nghiệm.
Nghiệm dương nhỏ nhất của $\tan x = 1$ là:
$x = \pi/4 + k\pi$. Với $k=0$ ta có $x = \pi/4$.
Dạng 3: Phương trình chứa tham số
Phương pháp giải:
Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình sin, cos là $|a| \le 1$.
Ví dụ:
Tìm $m$ để phương trình $\sin x = m - 1$ có nghiệm.
Điều kiện: $-1 \le m - 1 \le 1 \iff 0 \le m \le 2$.
Tìm $m$ để phương trình $\cos 2x = m^2$ có nghiệm.
$0 \le m^2 \le 1 \iff -1 \le m \le 1$.
Phương trình $\sin x = 2m$ vô nghiệm khi nào?
$|2m| > 1 \iff m > 1/2$ hoặc $m < -1/2$.