🟡 Trung bình 90 phút

Bài 31. Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm

Bước vào thế giới của toán học biến thiên: Tìm hiểu cách đo lường tốc độ thay đổi tức thời của mọi sự vật, từ chuyển động của xe cộ đến độ dốc của các đường cong đồ thị.

Chương: Chương 9: Đạo hàm

Lý thuyết Đạo hàm

1. Định nghĩa đạo hàm tại một điểm

Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên khoảng $(a, b)$ và $x_0 \in (a, b)$.

$f'(x_0) = \lim_{\Delta x \to 0} \dfrac{\Delta y}{\Delta x} = \lim_{x \to x_0} \dfrac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0}$

  • Đạo hàm của hàm số trên một khoảng: Nếu nó có đạo hàm tại mọi điểm thuộc khoảng đó.

2. Ý nghĩa hình học (Hệ số góc của tiếp tuyến)

Đạo hàm $f'(x_0)$ là hệ số góc $k$ của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm $M(x_0; f(x_0))$.

Phương trình tiếp tuyến:

$y - y_0 = f'(x_0) \cdot (x - x_0)$

3. Ý nghĩa vật lý

  • Vận tốc tức thời: $v(t) = s'(t)$ (Đạo hàm của quãng đường theo thời gian).
  • Cường độ dòng điện tức thời: $i(t) = q'(t)$ (Đạo hàm của điện lượng theo thời gian).

Các dạng bài tập

Dạng 1: Tính đạo hàm bằng định nghĩa

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính $\Delta y = f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)$.
Bước 2: Thiết lập tỉ số $\Delta y / \Delta x$.
Bước 3: Tìm giới hạn của tỉ số khi $\Delta x \to 0$.

Ví dụ:

Tính đạo hàm của $f(x) = x^2$ tại $x_0 = 1$ bằng định nghĩa.
$\Delta y = (1+\Delta x)^2 - 1^2 = 2\Delta x + (\Delta x)^2$.
$\Delta y / \Delta x = 2 + \Delta x$.
Khi $\Delta x \to 0$, giới hạn bằng 2. Vậy $f'(1) = 2$.
Dùng định nghĩa tính đạo hàm hàm hằng.
$\Delta y = C - C = 0 \Rightarrow f'(x) = 0$.
Đạo hàm của $\sin x$ tại $x=0$.
$\lim_{x \to 0} (\sin x / x) = 1$.

Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến

Phương pháp giải:

Xác định 3 yếu tố: $x_0$ (hoành độ), $y_0 = f(x_0)$ (tung độ), $k = f'(x_0)$ (hệ số góc). Thay vào công thức $y = k(x-x_0) + y_0$.

Ví dụ:

Viết PTTT của $y = x^3$ tại điểm có hoành độ $x_0 = 1$.
$y_0 = 1^3 = 1$.
Đạo hàm $y' = 3x^2 \Rightarrow k = 3(1)^2 = 3$.
PTTT: $y = 3(x-1) + 1 = 3x - 2$.
Tìm hệ số góc của tiếp tuyến tại gốc tọa độ.
Tính $f'(0)$.
Viết PTTT song song với đường thẳng cho trước.
Giải phương trình $f'(x_0) = k_{cho trước}$ để tìm $x_0$.

Dạng 3: Ứng dụng vật lý của đạo hàm

Phương pháp giải:

Thay thời điểm $t$ vào biểu thức đạo hàm của phương trình chuyển động hoặc điện lượng.

Ví dụ:

Một vật rơi tự do $s(t) = 4,9t^2$. Tính vận tốc tại $t=2s$.
$v(t) = s'(t) = 9,8t$. Tại $t=2 \Rightarrow v(2) = 19,6 m/s$.
Tính vận tốc tại thời điểm vật dừng lại.
Giải $s'(t) = 0$ tìm $t$.
Cường độ dòng điện tức thời.
Đạo hàm hàm $q(t)$.

Bài tập (25)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 9: Đạo hàm