Bài 27. Thể tích
Học cách cân đo đong đếm không gian bên trong các khối đa diện, từ lăng trụ đứng đến các khối chóp phức tạp, ứng dụng trong kiến trúc và đời sống.
Lý thuyết Thể tích
1. Khối lăng trụ
Thể tích khối lăng trụ bằng diện tích đáy $B$ nhân với chiều cao $h$:
$V = B \cdot h$
- Hình hộp chữ nhật: $V = a \cdot b \cdot c$.
- Hình lập phương: $V = a^3$.
2. Khối chóp và Chóp cụt
Thể tích khối chóp bằng một phần ba tích diện tích đáy $B$ và chiều cao $h$:
$V = \frac{1}{3} B \cdot h$
Thể tích chóp cụt có hai đáy diện tích $B_1, B_2$:
$V = \frac{1}{3} h (B_1 + B_2 + \sqrt{B_1 B_2})$
3. Tỉ số thể tích (Định lý Simson)
Chỉ dùng cho chóp tam giác $S.ABC$. Nếu $A', B', C'$ lần lượt nằm trên $SA, SB, SC$:
$\dfrac{V_{S.A'B'C'}}{V_{S.ABC}} = \dfrac{SA'}{SA} \cdot \dfrac{SB'}{SB} \cdot \dfrac{SC'}{SC}$
Các dạng bài tập
Dạng 1: Thể tích khối lăng trụ
Phương pháp giải:
Ví dụ:
Chiều cao $h = a$ (cạnh bên).
$V = a \cdot (a^2\sqrt{3}/4) = a^3\sqrt{3}/4$.
Dạng 2: Thể tích khối chóp
Phương pháp giải:
Ví dụ:
$V = 1/3 \cdot a^2 \cdot a = a^3/3$.
Dạng 3: Tỉ số thể tích và các bài toán tổng hợp
Phương pháp giải:
Ví dụ:
Bài tập (25)
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 7: Quan hệ vuông góc trong không gian
Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc
Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 24. Phép chiếu vuông góc – Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc
Bài 26. Khoảng cách
Bài 27. Thể tích
Bài tập cuối chương VII