🟡 Trung bình 90 phút

Bài 15: Hàm số và đồ thị

Tìm hiểu về khái niệm hàm số, tập xác định, tập giá trị, tính đồng biến nghịch biến, và đồ thị hàm số.

Chương: Chương VI: Hàm số, Đồ thị và Ứng dụng

Lý thuyết

1. Khái niệm hàm số

Định nghĩa

Cho hai tập hợp khác rỗng $D$ và $\mathbb{R}$. Hàm số $f$ xác định trên $D$ là một quy tắc đặt tương ứng mỗi số $x \in D$ với một và chỉ một số $y \in \mathbb{R}$.

Ký hiệu: $f: D \to \mathbb{R}$ hoặc $y = f(x)$

  • $x$ gọi là biến số (hay đối số)
  • $y$ gọi là giá trị của hàm số tại $x$
  • $D$ gọi là tập xác định của hàm số

Ví dụ

  • $y = 2x + 1$ là hàm số với mọi $x \in \mathbb{R}$
  • $y = \frac{1}{x}$ là hàm số với $x \neq 0$
  • $y = \sqrt{x}$ là hàm số với $x \geq 0$

Chú ý

Một hàm số có thể được cho bởi:

  • Công thức: $y = f(x) = x^2 + 1$
  • Bảng giá trị
  • Đồ thị
  • Lời diễn đạt (mô tả bằng lời)

2. Tập xác định của hàm số

Định nghĩa

Tập xác định của hàm số $y = f(x)$ là tập hợp tất cả các giá trị của $x$ để $f(x)$ có nghĩa.

Ký hiệu: $D$ hoặc $D_f$

Các trường hợp cơ bản

Dạng hàm sốĐiều kiện xác định
$y = f(x)$ (đa thức)$D = \mathbb{R}$
$y = \frac{P(x)}{Q(x)}$$Q(x) \neq 0$
$y = \sqrt{f(x)}$$f(x) \geq 0$
$y = \frac{1}{\sqrt{f(x)}}$$f(x) > 0$

Ví dụ

  • $y = x^2 + 2x - 1$: $D = \mathbb{R}$
  • $y = \frac{x+1}{x-2}$: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$
  • $y = \sqrt{4-x}$: $D = \{x \in \mathbb{R} | x \leq 4\} = (-\infty; 4]$
  • $y = \frac{1}{\sqrt{x+3}}$: $D = \{x \in \mathbb{R} | x > -3\} = (-3; +\infty)$

3. Đồ thị của hàm số

Định nghĩa

Đồ thị của hàm số $y = f(x)$ với tập xác định $D$ là tập hợp tất cả các điểm $M(x; f(x))$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ với $x \in D$.

$$\text{Đồ thị: } \{M(x; y) | x \in D, y = f(x)\}$$

Cách vẽ đồ thị

  1. Lập bảng giá trị (chọn một số giá trị $x$ thuộc $D$)
  2. Tính các giá trị tương ứng $y = f(x)$
  3. Biểu diễn các điểm $(x; y)$ trên mặt phẳng tọa độ
  4. Nối các điểm lại thành đường cong (nếu hàm liên tục)

Đồ thị một số hàm số cơ bản

  • $y = ax + b$ $(a \neq 0)$: Đường thẳng
  • $y = ax^2 + bx + c$ $(a \neq 0)$: Parabol
  • $y = \frac{a}{x}$ $(a \neq 0)$: Hypebol
  • $y = |x|$: Hình chữ V

4. Sự biến thiên của hàm số

Hàm số đồng biến

Hàm số $y = f(x)$ được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng $(a; b)$ nếu:

$$\forall x_1, x_2 \in (a; b): x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$$

Ý nghĩa: Khi $x$ tăng thì $f(x)$ cũng tăng.

Hàm số nghịch biến

Hàm số $y = f(x)$ được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng $(a; b)$ nếu:

$$\forall x_1, x_2 \in (a; b): x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$$

Ý nghĩa: Khi $x$ tăng thì $f(x)$ giảm.

Nhận xét từ đồ thị

  • Hàm đồng biến: đồ thị đi lên từ trái sang phải
  • Hàm nghịch biến: đồ thị đi xuống từ trái sang phải

Ví dụ

  • $y = 2x + 1$ đồng biến trên $\mathbb{R}$
  • $y = -x + 3$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$
  • $y = x^2$ nghịch biến trên $(-\infty; 0)$ và đồng biến trên $(0; +\infty)$

5. Tập giá trị của hàm số

Định nghĩa

Tập giá trị của hàm số $y = f(x)$ là tập hợp tất cả các giá trị $y$ mà hàm số nhận được khi $x$ chạy khắp tập xác định $D$.

Ký hiệu: $T$ hoặc $T_f$

$$T = \{y \in \mathbb{R} | \exists x \in D: y = f(x)\}$$

Cách tìm tập giá trị

  1. Phương pháp đại số: biến đổi $y = f(x)$ thành biểu thức của $y$
  2. Sử dụng bất đẳng thức (Cauchy, AM-GM,...)
  3. Dựa vào đồ thị hàm số
  4. Xét sự biến thiên của hàm số

Ví dụ

  • $y = 2x + 1$, $D = \mathbb{R}$: $T = \mathbb{R}$
  • $y = x^2$, $D = \mathbb{R}$: $T = [0; +\infty)$
  • $y = \frac{1}{x}$, $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$: $T = \mathbb{R} \setminus \{0\}$
  • $y = |x|$, $D = \mathbb{R}$: $T = [0; +\infty)$

6. Hàm số chẵn, hàm số lẻ

Tập đối xứng

Tập hợp $D$ được gọi là đối xứng qua gốc tọa độ nếu:

$$\forall x \in D \Rightarrow -x \in D$$

Hàm số chẵn

Hàm số $y = f(x)$ với tập xác định $D$ được gọi là hàm số chẵn nếu:

  1. $D$ đối xứng qua gốc tọa độ
  2. $f(-x) = f(x)$ với mọi $x \in D$

Tính chất đồ thị: Đồ thị hàm chẵn đối xứng qua trục $Oy$

Hàm số lẻ

Hàm số $y = f(x)$ với tập xác định $D$ được gọi là hàm số lẻ nếu:

  1. $D$ đối xứng qua gốc tọa độ
  2. $f(-x) = -f(x)$ với mọi $x \in D$

Tính chất đồ thị: Đồ thị hàm lẻ đối xứng qua gốc tọa độ $O$

Ví dụ

  • $y = x^2$: hàm chẵn vì $(-x)^2 = x^2$
  • $y = x^3$: hàm lẻ vì $(-x)^3 = -x^3$
  • $y = |x|$: hàm chẵn
  • $y = 2x + 1$: không chẵn, không lẻ

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

Nguyên tắc chung: Hàm số $y = f(x)$ xác định khi biểu thức $f(x)$ có nghĩa.

  1. Xác định điều kiện:
    • Mẫu số khác 0: $Q(x) \neq 0$
    • Biểu thức dưới căn bậc chẵn không âm: $f(x) \geq 0$
    • Kết hợp nhiều điều kiện bằng phép giao
  2. Giải bất phương trình/phương trình tìm điều kiện
  3. Kết luận tập xác định $D$

Ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm tập xác định của các hàm số:
a) $y = \frac{x+1}{x^2 - 4}$
b) $y = \sqrt{5 - 2x}$
c) $y = \frac{\sqrt{x-1}}{x+2}$

Giải:

a) Điều kiện: $x^2 - 4 \neq 0 \Leftrightarrow x^2 \neq 4 \Leftrightarrow x \neq \pm 2$

Vậy $D = \mathbb{R} \setminus \{-2; 2\}$

b) Điều kiện: $5 - 2x \geq 0 \Leftrightarrow x \leq \frac{5}{2}$

Vậy $D = (-\infty; \frac{5}{2}]$

c) Điều kiện: $\begin{cases} x - 1 \geq 0 \\ x + 2 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 1 \\ x \neq -2 \end{cases} \Leftrightarrow x \geq 1$

Vậy $D = [1; +\infty)$

Ví dụ 2: Tìm tập xác định của hàm số $y = \frac{1}{\sqrt{9 - x^2}}$

Giải:

Điều kiện: $9 - x^2 > 0$ (vì có căn ở mẫu)

$\Leftrightarrow x^2 < 9 \Leftrightarrow -3 < x < 3$

Vậy $D = (-3; 3)$

Dạng 2: Dạng 2: Xét tính đồng biến, nghịch biến

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

Định nghĩa:

  • Hàm đồng biến trên $(a; b)$ nếu: $x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$
  • Hàm nghịch biến trên $(a; b)$ nếu: $x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$

Cách làm:

  1. Lấy $x_1, x_2 \in (a; b)$ bất kỳ với $x_1 < x_2$
  2. Tính $f(x_1) - f(x_2)$ hoặc $\frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}$
  3. Xét dấu biểu thức:
    • Nếu $f(x_2) - f(x_1) > 0$ (hoặc $< 0$) thì kết luận

Ví dụ:

Ví dụ 1: Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số $y = -2x + 3$ trên $\mathbb{R}$.

Giải:

Lấy $x_1, x_2 \in \mathbb{R}$ bất kỳ với $x_1 < x_2$

Ta có: $f(x_2) - f(x_1) = (-2x_2 + 3) - (-2x_1 + 3)$

$= -2x_2 + 2x_1 = -2(x_2 - x_1)$

Vì $x_1 < x_2$ nên $x_2 - x_1 > 0 \Rightarrow -2(x_2 - x_1) < 0$

Do đó $f(x_2) < f(x_1)$

Kết luận: Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$

Dạng 3: Dạng 3: Đọc đồ thị hàm số

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

Từ đồ thị hàm số, ta có thể xác định:

  1. Tập xác định: Hình chiếu của đồ thị lên trục $Ox$
  2. Tập giá trị: Hình chiếu của đồ thị lên trục $Oy$
  3. Tính biến thiên:
    • Đoạn đồ thị đi lên: hàm đồng biến
    • Đoạn đồ thị đi xuống: hàm nghịch biến
  4. Giá trị hàm số: Tìm tung độ tại hoành độ cho trước
  5. Nghiệm phương trình: Giao điểm đồ thị với trục $Ox$

Ví dụ:

Ví dụ 1: Cho đồ thị hàm số $y = f(x)$ như hình vẽ. Hỏi:
a) Tập xác định của hàm số?
b) $f(2) = ?$
c) Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

Giải: (Giả sử đồ thị cho trước)

a) Quan sát hình chiếu lên trục $Ox$: $D = [-1; 4]$

b) Tại $x = 2$, tung độ tương ứng là $y = 3$ nên $f(2) = 3$

c) Đồ thị đi lên từ trái sang phải trên khoảng $(0; 3)$ nên hàm số đồng biến trên $(0; 3)$

Bài tập (18)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VI: Hàm số, Đồ thị và Ứng dụng