Bài 15: Hàm số và đồ thị
Tìm hiểu về khái niệm hàm số, tập xác định, tập giá trị, tính đồng biến nghịch biến, và đồ thị hàm số.
Lý thuyết
1. Khái niệm hàm số
Định nghĩa
Cho hai tập hợp khác rỗng $D$ và $\mathbb{R}$. Hàm số $f$ xác định trên $D$ là một quy tắc đặt tương ứng mỗi số $x \in D$ với một và chỉ một số $y \in \mathbb{R}$.
Ký hiệu: $f: D \to \mathbb{R}$ hoặc $y = f(x)$
- $x$ gọi là biến số (hay đối số)
- $y$ gọi là giá trị của hàm số tại $x$
- $D$ gọi là tập xác định của hàm số
Ví dụ
- $y = 2x + 1$ là hàm số với mọi $x \in \mathbb{R}$
- $y = \frac{1}{x}$ là hàm số với $x \neq 0$
- $y = \sqrt{x}$ là hàm số với $x \geq 0$
Chú ý
Một hàm số có thể được cho bởi:
- Công thức: $y = f(x) = x^2 + 1$
- Bảng giá trị
- Đồ thị
- Lời diễn đạt (mô tả bằng lời)
2. Tập xác định của hàm số
Định nghĩa
Tập xác định của hàm số $y = f(x)$ là tập hợp tất cả các giá trị của $x$ để $f(x)$ có nghĩa.
Ký hiệu: $D$ hoặc $D_f$
Các trường hợp cơ bản
| Dạng hàm số | Điều kiện xác định |
|---|---|
| $y = f(x)$ (đa thức) | $D = \mathbb{R}$ |
| $y = \frac{P(x)}{Q(x)}$ | $Q(x) \neq 0$ |
| $y = \sqrt{f(x)}$ | $f(x) \geq 0$ |
| $y = \frac{1}{\sqrt{f(x)}}$ | $f(x) > 0$ |
Ví dụ
- $y = x^2 + 2x - 1$: $D = \mathbb{R}$
- $y = \frac{x+1}{x-2}$: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$
- $y = \sqrt{4-x}$: $D = \{x \in \mathbb{R} | x \leq 4\} = (-\infty; 4]$
- $y = \frac{1}{\sqrt{x+3}}$: $D = \{x \in \mathbb{R} | x > -3\} = (-3; +\infty)$
3. Đồ thị của hàm số
Định nghĩa
Đồ thị của hàm số $y = f(x)$ với tập xác định $D$ là tập hợp tất cả các điểm $M(x; f(x))$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ với $x \in D$.
$$\text{Đồ thị: } \{M(x; y) | x \in D, y = f(x)\}$$
Cách vẽ đồ thị
- Lập bảng giá trị (chọn một số giá trị $x$ thuộc $D$)
- Tính các giá trị tương ứng $y = f(x)$
- Biểu diễn các điểm $(x; y)$ trên mặt phẳng tọa độ
- Nối các điểm lại thành đường cong (nếu hàm liên tục)
Đồ thị một số hàm số cơ bản
- $y = ax + b$ $(a \neq 0)$: Đường thẳng
- $y = ax^2 + bx + c$ $(a \neq 0)$: Parabol
- $y = \frac{a}{x}$ $(a \neq 0)$: Hypebol
- $y = |x|$: Hình chữ V
4. Sự biến thiên của hàm số
Hàm số đồng biến
Hàm số $y = f(x)$ được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng $(a; b)$ nếu:
$$\forall x_1, x_2 \in (a; b): x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$$
Ý nghĩa: Khi $x$ tăng thì $f(x)$ cũng tăng.
Hàm số nghịch biến
Hàm số $y = f(x)$ được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng $(a; b)$ nếu:
$$\forall x_1, x_2 \in (a; b): x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$$
Ý nghĩa: Khi $x$ tăng thì $f(x)$ giảm.
Nhận xét từ đồ thị
- Hàm đồng biến: đồ thị đi lên từ trái sang phải
- Hàm nghịch biến: đồ thị đi xuống từ trái sang phải
Ví dụ
- $y = 2x + 1$ đồng biến trên $\mathbb{R}$
- $y = -x + 3$ nghịch biến trên $\mathbb{R}$
- $y = x^2$ nghịch biến trên $(-\infty; 0)$ và đồng biến trên $(0; +\infty)$
5. Tập giá trị của hàm số
Định nghĩa
Tập giá trị của hàm số $y = f(x)$ là tập hợp tất cả các giá trị $y$ mà hàm số nhận được khi $x$ chạy khắp tập xác định $D$.
Ký hiệu: $T$ hoặc $T_f$
$$T = \{y \in \mathbb{R} | \exists x \in D: y = f(x)\}$$
Cách tìm tập giá trị
- Phương pháp đại số: biến đổi $y = f(x)$ thành biểu thức của $y$
- Sử dụng bất đẳng thức (Cauchy, AM-GM,...)
- Dựa vào đồ thị hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
Ví dụ
- $y = 2x + 1$, $D = \mathbb{R}$: $T = \mathbb{R}$
- $y = x^2$, $D = \mathbb{R}$: $T = [0; +\infty)$
- $y = \frac{1}{x}$, $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$: $T = \mathbb{R} \setminus \{0\}$
- $y = |x|$, $D = \mathbb{R}$: $T = [0; +\infty)$
6. Hàm số chẵn, hàm số lẻ
Tập đối xứng
Tập hợp $D$ được gọi là đối xứng qua gốc tọa độ nếu:
$$\forall x \in D \Rightarrow -x \in D$$
Hàm số chẵn
Hàm số $y = f(x)$ với tập xác định $D$ được gọi là hàm số chẵn nếu:
- $D$ đối xứng qua gốc tọa độ
- $f(-x) = f(x)$ với mọi $x \in D$
Tính chất đồ thị: Đồ thị hàm chẵn đối xứng qua trục $Oy$
Hàm số lẻ
Hàm số $y = f(x)$ với tập xác định $D$ được gọi là hàm số lẻ nếu:
- $D$ đối xứng qua gốc tọa độ
- $f(-x) = -f(x)$ với mọi $x \in D$
Tính chất đồ thị: Đồ thị hàm lẻ đối xứng qua gốc tọa độ $O$
Ví dụ
- $y = x^2$: hàm chẵn vì $(-x)^2 = x^2$
- $y = x^3$: hàm lẻ vì $(-x)^3 = -x^3$
- $y = |x|$: hàm chẵn
- $y = 2x + 1$: không chẵn, không lẻ
Các dạng bài tập
Dạng 1: Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
Nguyên tắc chung: Hàm số $y = f(x)$ xác định khi biểu thức $f(x)$ có nghĩa.
- Xác định điều kiện:
- Mẫu số khác 0: $Q(x) \neq 0$
- Biểu thức dưới căn bậc chẵn không âm: $f(x) \geq 0$
- Kết hợp nhiều điều kiện bằng phép giao
- Giải bất phương trình/phương trình tìm điều kiện
- Kết luận tập xác định $D$
Ví dụ:
a) $y = \frac{x+1}{x^2 - 4}$
b) $y = \sqrt{5 - 2x}$
c) $y = \frac{\sqrt{x-1}}{x+2}$
Giải:
a) Điều kiện: $x^2 - 4 \neq 0 \Leftrightarrow x^2 \neq 4 \Leftrightarrow x \neq \pm 2$
Vậy $D = \mathbb{R} \setminus \{-2; 2\}$
b) Điều kiện: $5 - 2x \geq 0 \Leftrightarrow x \leq \frac{5}{2}$
Vậy $D = (-\infty; \frac{5}{2}]$
c) Điều kiện: $\begin{cases} x - 1 \geq 0 \\ x + 2 \neq 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x \geq 1 \\ x \neq -2 \end{cases} \Leftrightarrow x \geq 1$
Vậy $D = [1; +\infty)$
Giải:
Điều kiện: $9 - x^2 > 0$ (vì có căn ở mẫu)
$\Leftrightarrow x^2 < 9 \Leftrightarrow -3 < x < 3$
Vậy $D = (-3; 3)$
Dạng 2: Dạng 2: Xét tính đồng biến, nghịch biến
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
Định nghĩa:
- Hàm đồng biến trên $(a; b)$ nếu: $x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)$
- Hàm nghịch biến trên $(a; b)$ nếu: $x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)$
Cách làm:
- Lấy $x_1, x_2 \in (a; b)$ bất kỳ với $x_1 < x_2$
- Tính $f(x_1) - f(x_2)$ hoặc $\frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}$
- Xét dấu biểu thức:
- Nếu $f(x_2) - f(x_1) > 0$ (hoặc $< 0$) thì kết luận
Ví dụ:
Giải:
Lấy $x_1, x_2 \in \mathbb{R}$ bất kỳ với $x_1 < x_2$
Ta có: $f(x_2) - f(x_1) = (-2x_2 + 3) - (-2x_1 + 3)$
$= -2x_2 + 2x_1 = -2(x_2 - x_1)$
Vì $x_1 < x_2$ nên $x_2 - x_1 > 0 \Rightarrow -2(x_2 - x_1) < 0$
Do đó $f(x_2) < f(x_1)$
Kết luận: Hàm số nghịch biến trên $\mathbb{R}$
Dạng 3: Dạng 3: Đọc đồ thị hàm số
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
Từ đồ thị hàm số, ta có thể xác định:
- Tập xác định: Hình chiếu của đồ thị lên trục $Ox$
- Tập giá trị: Hình chiếu của đồ thị lên trục $Oy$
- Tính biến thiên:
- Đoạn đồ thị đi lên: hàm đồng biến
- Đoạn đồ thị đi xuống: hàm nghịch biến
- Giá trị hàm số: Tìm tung độ tại hoành độ cho trước
- Nghiệm phương trình: Giao điểm đồ thị với trục $Ox$
Ví dụ:
a) Tập xác định của hàm số?
b) $f(2) = ?$
c) Hàm số đồng biến trên khoảng nào?
Giải: (Giả sử đồ thị cho trước)
a) Quan sát hình chiếu lên trục $Ox$: $D = [-1; 4]$
b) Tại $x = 2$, tung độ tương ứng là $y = 3$ nên $f(2) = 3$
c) Đồ thị đi lên từ trái sang phải trên khoảng $(0; 3)$ nên hàm số đồng biến trên $(0; 3)$