🟡 Trung bình 90 phút

Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Tìm hiểu về các quy tắc cộng, trừ vectơ: quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành và các tính chất liên quan.

Chương: Chương IV: Vectơ

Lý thuyết trọng tâm

1. Tổng của hai vectơ

Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Lấy một điểm $A$ tùy ý, vẽ $\vec{AB} = \vec{a}$ và $\vec{BC} = \vec{b}$. Vectơ $\vec{AC}$ được gọi là tổng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Kí hiệu là $\vec{a} + \vec{b}$.

Quy tắc ba điểm

Với ba điểm $A, B, C$ bất kì, ta luôn có: $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$.

Quy tắc hình bình hành

Nếu $ABCD$ là một hình bình hành thì $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$.

2. Tính chất của phép cộng vectơ

  • Tính chất giao hoán: $\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}$
  • Tính chất kết hợp: $(\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c})$
  • Tính chất của vectơ không: $\vec{a} + \vec{0} = \vec{a}$

3. Hiệu của hai vectơ

Vectơ đối

Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ $\vec{a}$ được gọi là vectơ đối của $\vec{a}$, kí hiệu là $-\vec{a}$.

Đặc biệt: $\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}$. Vectơ đối của $\vec{AB}$ là $\vec{BA}$.

Định nghĩa hiệu hai vectơ

$\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b})$

Quy tắc hiệu

Với ba điểm $O, A, B$ bất kì, ta có: $\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}$.

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Tính tổng và hiệu các vectơ

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  • Sử dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành để rút gọn các biểu thức vectơ.
  • Sử dụng tính chất trung điểm: Nếu $M$ là trung điểm $AB$ thì $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0}$.
  • Sử dụng tính chất trọng tâm: Nếu $G$ là trọng tâm $\triangle ABC$ thì $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$.

Ví dụ:

Ví dụ 1: Cho hình bình hành $ABCD$ tâm $O$. Chứng minh rằng $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} + \vec{OD} = \vec{0}$.

Vì $O$ là tâm hình bình hành nên $O$ là trung điểm của $AC$ và $BD$.

  • Do $O$ là trung điểm $AC$ nên $\vec{OA} + \vec{OC} = \vec{0}$.
  • Do $O$ là trung điểm $BD$ nên $\vec{OB} + \vec{OD} = \vec{0}$.

Vậy $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} + \vec{OD} = (\vec{OA} + \vec{OC}) + (\vec{OB} + \vec{OD}) = \vec{0} + \vec{0} = \vec{0}$.

Dạng 2: Dạng 2: Chứng minh đẳng thức vectơ

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

Sử dụng các quy tắc biến đổi (xen điểm, hiệu, hình bình hành) để biến đổi vế này thành vế kia hoặc cả hai vế cùng bằng một biểu thức trung gian.

Ví dụ:

Ví dụ: Cho 4 điểm $A, B, C, D$. Chứng minh rằng $\vec{AB} + \vec{CD} = \vec{AD} + \vec{CB}$.

Biến đổi vế trái (VT):

$VT = \vec{AB} + \vec{CD} = (\vec{AD} + \vec{DB}) + \vec{CD}$ (Quy tắc 3 điểm)

$VT = \vec{AD} + (\vec{CD} + \vec{DB}) = \vec{AD} + \vec{CB} = VP$ (đpcm).

Bài tập (18)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương IV: Vectơ