🟡 Trung bình 45 phút
Bài 9. Thực hành: Quan sát tế bào
Thực hành quan sát tế bào.
Chương: Chương 2. Cấu trúc tế bào
Thực hành: Quan sát tế bào
1. Nguyên tắc quan sát tế bào
a) Kính hiển vi quang học
- Cấu tạo: Thị kính, vật kính, nguồn sáng, bàn đặt mẫu, hệ thống cơ khí.
- Nguyên tắc: Sử dụng ánh sáng đi qua mẫu, được vật kính phóng đại, quan sát qua thị kính.
- Độ phóng đại: 100x - 1000x (vật kính x thị kính).
- Giới hạn: Không quan sát được cấu trúc nhỏ hơn 0,2 µm.
b) Chuẩn bị mẫu
- Mẫu sống: Quan sát tế bào sống, có thể thấy chuyển động.
- Mẫu cố định: Tế bào được xử lý hóa chất để giữ nguyên cấu trúc.
- Nhuộm màu: Giúp phân biệt các cấu trúc tế bào.
2. Quan sát tế bào thực vật
a) Vật liệu và dụng cụ
- Lá thài lài (Ephemerale), hành tây, rong đuôi chồn.
- Lam, lamen, nhíp, dao cạo, giấy thấm.
- Nước, thuốc nhuộm (methylen blue, iodine).
b) Quy trình
- Bước 1: Nhỏ 1 giọt nước lên lam.
- Bước 2: Đặt mẫu lá (bóc tách lớp mỏng) lên giọt nước.
- Bước 3: Đặt lamen nhẹ nhàng, tránh bọt khí.
- Nhỏ thuốc nhuộm nếu cần.
- Bước 5: Quan sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại tăng dần.
c) Cấu trúc quan sát được
- Thành tế bào: Hình khối chữ nhật, màu xanh lục.
- Màng tế bào: Bên trong thành tế bào.
- Lục lạp (Chloroplast): Hình bầu dục, màu xanh lục, có trong tế bào thực vật quang hợp.
- Nhân tế bào: Hình cầu, thường nằm gần thành.
- Vacuole lớn: Khoang chứa nước, chiếm phần lớn tế bào chất.
3. Quan sát tế bào động vật
a) Vật liệu
- Máu ếch/động vật, niêm mạc miệng, tế bào máu người.
- Tế bào mô nuôi cấy (nếu có).
b) Quy trình quan sát tế bào máu
- Bước 1: Lấy máu ếch, pha loãng với nước muối sinh học.
- Bước 2: Nhỏ 1 giọt lên lam, đặt lamen.
- Bước 3: Nhuộm với Wright's stain hoặc Giemsa.
- Bước 4: Quan sát dưới kính hiển vi.
c) Cấu trúc quan sát được
Hồng cầu: Hình đ>- Bạch cầu: Hình cầu, có nhân, lớn hơn hồng cầu.
- Tế bào niêm mạc: Hình đa giác, có nhân hình bầu dục.
- Tế bào mô liên kết: Nhiều hình dạng khác nhau.
4. Quan sát vi khuẩn
a) Vật liệu
- Khuẩn cầu (Staphylococcus), khuẩn que (Bacillus), khuẩn xoắn (Spirillum).
- Môi trường nuôi cấy.
- Thuốc nhuộm: Crystal violet, safranin.
b) Phương pháp nhuộm Gram
- Bước 1: Cố định mẫu bằng nhiệt.
- Bước 2: Nhuộm với crystal violet (1 phút).
- Bước 3: Rửa nước, thêm iodine (1 phút).
- Bước 4: Rửa cồn 95° (tẩy màu).
- Bước 5: Nhuộm đối chứng với safranin (30 giây).
- Kết quả: Gram dương (tím), Gram âm (đỏ).
c) Đặc điểm quan sát
- Kích thước rất nhỏ (0,2 - 2 µm).
- Hình dạng: Cầu, que, xoắn.
- Có thể quan sát cấu trúc bề mặt nếu dùng kính hiển vi điện tử.
5. So sánh tế bào nhân sơ và nhân thực
a) Giống nhau
- Đều có màng tế bào, ribosome, DNA, RNA.
- Đều thực hiện trao đổi chất, sinh trưởng.
- Đều có chất tế bào (cytoplasm).
b) Khác nhau
| Đặc điểm | Nhân sơ | Nhân thực |
| Kích thước | 0,2-2 µm | 10-100 µm |
| Nhân | Không có màng | Có màng nhân |
| Bào quan | Không có | Nhiều loại |
| DNA | 1 vòng | Nhiều nhiễm sắc thể |
| Sinh sản | Phân đôi | Nguyên phân, giảm phân |
6. Báo cáo kết quả
a) Nội dung báo cáo
- Mục đích thí nghiệm.
- Dụng cụ và vật liệu.
- Quy trình thực hiện.
- Kết quan sát (hình vẽ hoặc ảnh).
b) Yêu cầu hình vẽ
- Vẽ chính xác hình dạng tế bào quan sát.
- Ghi chú các cấu trúc đã nhận diện.
- Ghi độ phóng đại sử dụng.
- Mô tả màu sắc nếu có nhuộm.