🟡 Trung bình 45 phút

Bài 18. Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân

Thực hành làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân và giảm phân.

Chương: Chương 5. Chu kì tế bào và phân bào

Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản nguyên phân và giảm phân

1. Mục đích và nguyên tắc

a) Mục đích

  • Quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản thực vật.
  • Phân biệt các kỳ của nguyên phân và giảm phân.
  • Rèn luyện kỹ năng làm tiêu bản và sử dụng kính hiển vi.

b) Vật liệu quan sát

  • Rễ hành tây (Allium cepa): Quan sát nguyên phân ở mũ rễ.
  • Rong đuôi chồn (Hydrilla): Quan sát tế bào lá.
  • Tiêu bản có sẵn: Giảm phân ở tinh hoàn châu chấu.

c) Nguyên tắc

  • Mũ rễ hành có vùng phân bào tích cực.
  • Các tế bào đang phân chia được nhuộm màu để dễ quan sát.

2. Làm tiêu bản quan sát nguyên phân

a) Dụng cụ và hóa chất

  • Kính hiển vi quang học.
  • Lam, lamen, nhíp, dao cạo.
  • Giấy thấm, nước cất.
  • Thuốc nhuộm: Aceto-orcein hoặc methylen blue.
  • Axit acetic 45%.

b) Quy trình

  • Bước 1: Cắt mũi rễ hành tây (2-3mm).
  • Bước 2: Đặt lên lam, nhỏ 1 giọt axit acetic.
  • Bước 3: Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ.
  • Bước 4: Nhỏ thuốc nhuộm, để 5-10 phút.
  • Bước 5: Quan sát dưới kính hiển vi với độ phóng đại 400x.

c) Kỹ thuật nhuộm

  • Aceto-orcein nhuộm nhân và nhiễm sắc thể màu đỏ.
  • Methylen blue nhuộm màu xanh.

3. Quan sát các kỳ của nguyên phân

a) Interphase

  • Nhân rõ, màng nhân còn nguyên.
  • Chromatin ở dạng mạng lưới mịn.
  • Chưa có sự thay đổi rõ rệt.

b) Kỳ đầu

  • Nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.
  • Màng nhân bắt đầu vỡ.
  • Trung tử di chuyển về hai cực.

c) Kỳ giữa

  • Nhiễm sắc thể xếp ở mặt phẳng xích đạo.
  • Có thể đếm được số lượng nhiễm sắc thể (2n=16 ở hành).
  • Hai trung tử ở hai cực.

d) Kỳ sau

  • Các crômatit tách nhau.
  • Di chuyển về hai cực tế bào.
  • Hình chữ V đặc trưng.

e) Kỳ cuối

  • Nhiễm sắc thể thư giãn trở lại.
  • Màng nhân hình thành.
  • 2 nhân con xuất hiện.

4. So sánh nguyên phân và giảm phân

a) Điểm giống nhau

  • Đều có các kỳ: đầu, giữa, sau, cuối.
  • Đều có sự hình thành thoi phân bào.
  • Đều có sự phân chia tế bào chất.

b) Điểm khác nhau

Đặc điểmNguyên phânGiảm phân
Số lần phân bào12
Số tế bào con24
Bộ NST2n (không đổi)n (giảm một nửa)
Trao đổi chéoKhôngCó (kỳ đầu I)
Kỳ giữa I1 hàng NST2 hàng NST

c) Cách phân biệt trên tiêu bản

  • Số hàng nhiễm sắc thể ở kỳ giữa.
  • Sự xuất hiện của crômatit chị em.
  • Kích thước tế bào con.

5. Quan sát tiêu bản giảm phân

a) Tiêu bản có sẵn

  • Sử dụng tiêu bản giảm phân từ tinh hoàn châu chấu hoặc ong.
  • Có thể quan sát các kỳ đặc trưng.

b) Đặc điểm quan sát

  • Kỳ đầu I: Nhiễm sắc thể bắt cặp, có thể thấy trao đổi chéo.
  • Kỳ giữa I: 2 hàng nhiễm sắc thể (cặp tương đồng).
  • Kỳ sau I: Nhiễm sắc thể kép đi về mỗi cực.
  • Kỳ giữa II: Nhiễm sắc thể đơn (crômatit chị em) xếp 1 hàng.

6. Báo cáo thực hành

a) Nội dung báo cáo

  • Tên bài thực hành.
  • Mục đích.
  • Dụng cụ và vật liệu.
  • Quy trình thực hiện.
  • Kết quan sát (hình vẽ các kỳ).
  • Phân biệt nguyên phân và giảm phân.
  • Nhận xét và kết luận.

b) Yêu cầu hình vẽ

  • Vẽ chính xác hình dạng nhiễm sắc thể trong mỗi kỳ.
  • Ghi chú số lượng nhiễm sắc thể.
  • Ghi độ phóng đại.
  • Mô tả màu sắc sau nhuộm.

Bài tập (10)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 5. Chu kì tế bào và phân bào