🟡 Trung bình 45 phút
Bài 19. Công nghệ tế bào
Tìm hiểu về công nghệ tế bào.
Chương: Chương 5. Chu kì tế bào và phân bào
Công nghệ tế bào
1. Khái niệm công nghệ tế bào
a) Định nghĩa
- Công nghệ tế bào là lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật liên quan đến tế bào, bao gồm nuôi cấy, lai tế bào, chuyển gen...
- Phát triển mạnh trong những thập kỷ gần đây nhờ tiến bộ sinh học phân tử.
b) Các lĩnh vực chính
- Nuôi cấy tế bào và mô.
- Lai tế bào (Hybridoma).
- Công nghệ chuyển gen.
- Tế bào gốc.
- Nhân bản vô tính.
c) Tầm quan trọng
- Nghiên cứu cơ bản về tế bào.
- Ứng dụng trong y học, nông nghiệp, công nghiệp.
- Bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Nuôi cấy tế bào và mô
a) Nuôi cấy tế bào
- Nuôi cấy tế bào động vật: Tế bào được nuôi trong môi trường đặc biệt với các chất dinh dưỡng, hormone, khí CO₂.
- Nuôi cấy tế bào thực vật: Mô hoặc tế bào được nuôi trên môi trường thạch với chất điều hòa sinh trưởng.
b) Điều kiện nuôi cấy
- Nhiệt độ, pH phù hợp.
- Môi trường dinh dưỡng đầy đủ.
- Vô trùng tuyệt đối.
- Khí CO₂ (5%) cho tế bào động vật.
c) Ứng dụng
- Sản xuất vaccine, kháng thể.
- Nghiên cứu thuốc.
- Nhân nhanh cây trồng.
3. Công nghệ tế bào gốc
a) Khái niệm
- Tế bào gốc là tế bào có khả năng tự tái tạo và biệt hóa thành nhiều loại tế bào chuyên biệt.
b) Phân loại
- Tế bào gốc phôi: Có khả năng biệt hóa thành mọi loại tế bào (totipotent, pluripotent).
- Tế bào gốc trưởng thành: Có trong mô trưởng thành, khả năng hạn chế hơn (multipotent).
- Tế bào gốc cảm ứng (iPS): Tế bào trưởng thành được tái lập trình về trạng thái gốc.
c) Ứng dụng
- Y học tái tạo: Thay thế mô, cơ quan bị tổn thương.
- Điều trị bệnh: Ung thư, tiểu đường, Parkinson.
- Nghiên cứu phát triển thuốc.
4. Nhân bản vô tính
a) Khái niệm
- Nhân bản vô tính là tạo ra cá thể mới có bộ gen giống hệt cá thể cho ban đầu.
b) Phương pháp
- Chuyển nhân: Lấy nhân từ tế bào soma → đưa vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân → Kích hoạt phát triển thành phôi → Cấy vào tử cung.
- Cừu Dolly (1996) là động vật có vú đầu tiên được nhân bản.
c) Ứng dụng
- Nhân nhanh giống vật nuôi có giá trị.
- Bảo tồn động vật quý hiếm.
- Sản xuất protein trong y học.
- Nhân bản người: Tranh cãi về đạo đức, pháp lý.
- Quyền của sinh vật được nhân bản.
5. Công nghệ gen trong tế bào
a) Chuyển gen vào tế bào
- Vi khuẩn: Sử dụng plasmid, vector.
- Tế bào động vật: Microinjection, vector virus, electroporation.
- Tế bào thực vật: Agrobacterium, bắn gen (gene gun).
b) Tế bào biến đổi gen
- Tế bào mang gen ngoại lai có thể biểu hiện protein mới.
- Có thể nhân lên (nuôi cấy) để sản xuất sản phẩm.
c) Ứng dụng
- Sản xuất insulin, hormone tăng trưởng.
- Tạo cây trồng kháng bệnh, kháng thuốc.
- Điều trị gen (gene therapy).
6. Công nghệ lai tế bào và kháng thể đơn dòng
a) Lai tế bào (Hybridoma)
- Lai tế bào tủy xương sản xuất kháng thể với tế bào ung thư.
- Tạo dòng tế bào lai có khả năng sản xuất kháng thể vô hạn.
b) Kháng thể đơn dòng
- Kháng thể được sản xuất từ một dòng tế bào duy nhất.
- Đặc hiệu cao, nhận diện một epitope duy nhất.
c) Ứng dụng
- Chẩn đoán bệnh (test nhanh COVID-19).
- Điều trị ung thư (kháng thể đơn dòng).
- Nghiên cứu sinh học.
7. Triển vọng và thách thức
a) Triển vọng
- Y học tái tạo: Cơ quan nhân tạo từ tế bào gốc.
- Điều trị bệnh di truyền.
- Nông nghiệp công nghệ cao.
- Bảo tồn loài nguy cấp.
b) Thách thức
- Vấn đề đạo đức, pháp lý.
- Chi phí cao.
- An toàn sinh học.
- Khả năng thích ứng của tế bào.
c) Xu hướng phát triển
- Kết hợp công nghệ tế bào với trí tuệ nhân tạo.
- Phát triển cơ quan trên chip (organ-on-chip).
- Chỉnh sửa gen (CRISPR) trong tế bào.