🟡 Trung bình 90 phút

Bài 3. Đường tiệm cận

Tìm hiểu về đường tiệm cận đứng, tiệm cận ngang và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số. Nắm vững cách tính giới hạn và chia đa thức để xác định tiệm cận, ứng dụng vào khảo sát hàm số.

Chương: Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Lý thuyết

1. Đường tiệm cận ngang (TCN)

Định nghĩa

Đường thẳng $y = y_0$ được gọi là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu:

  • $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$, hoặc
  • $\lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$
⚠️ Chú ý 1 – Số lượng TCN:
• Nếu $\lim_{x\to+\infty}f = \lim_{x\to-\infty}f = y_0$ → 1 TCN: $y = y_0$.
• Nếu $\lim_{x\to+\infty}f = y_1 \neq y_2 = \lim_{x\to-\infty}f$ → 2 TCN: $y=y_1$ và $y=y_2$.
• Nếu cả hai giới hạn đều $= \infty$ → không có TCN.
💡 Chú ý 2 – Quy tắc nhanh cho phân thức $\dfrac{P(x)}{Q(x)}$:
• Bậc tử < bậc mẫu $\Rightarrow$ TCN là $y = 0$.
• Bậc tử = bậc mẫu $\Rightarrow$ TCN là $y = \dfrac{a_n}{b_n}$.
• Bậc tử > bậc mẫu $\Rightarrow$ không có TCN (có thể có tiệm cận xiên).

2. Đường tiệm cận đứng (TCĐ)

Định nghĩa

Đường thẳng $x = x_0$ được gọi là tiệm cận đứng nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thỏa mãn:

  • $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \pm\infty$
  • $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = \pm\infty$

Cách tìm TCĐ cho hàm phân thức

  1. Rút gọn phân thức (nếu có nhân tử chung).
  2. Tìm nghiệm $x_0$ của mẫu sau khi rút gọn: $Q(x_0) = 0$.
  3. Kiểm tra $P(x_0) \neq 0$ → $x = x_0$ là TCĐ.
⚠️ Chú ý 3: Nếu tử và mẫu cùng có nhân tử $(x - x_0)$ thì $x = x_0$ không phải TCĐ mà là điểm "lỗ hổng" của đồ thị.
📝 Chú ý 4 – Hàm phân thức tuyến tính $y = \dfrac{ax+b}{cx+d}$:
• TCĐ: $x = -\dfrac{d}{c}$.   TCN: $y = \dfrac{a}{c}$.
• Đồ thị luôn có đúng 1 TCĐ và 1 TCN (nếu $ad \neq bc$).

3. Đường tiệm cận xiên (TCX)

Định nghĩa

Đường thẳng $y = kx + b$ ($k \neq 0$) được gọi là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu:

  • $\lim_{x \to +\infty}[f(x) - (kx+b)] = 0$, hoặc
  • $\lim_{x \to -\infty}[f(x) - (kx+b)] = 0$

Điều kiện xuất hiện TCX

Hàm phân thức $y = \dfrac{P(x)}{Q(x)}$ có tiệm cận xiên khi và chỉ khi bậc tử = bậc mẫu + 1.

📝 Chú ý 5 – Phương pháp tìm TCX bằng chia đa thức:
Với $y = \dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e}$, thực hiện chia đa thức:
$$y = \dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e} = \underbrace{(kx+n)}_{\text{thương}} + \underbrace{\dfrac{r}{dx+e}}_{\to 0 \text{ khi } x\to\infty}$$
Khi $x \to \pm\infty$: phần dư $\to 0$, nên đồ thị tiệm cận về $y = kx + n$.
Hệ số: $k = \dfrac{a}{d}$ và $n = \dfrac{bd - ae}{d^2}$.
⚠️ Chú ý 6 – Phân biệt 3 loại tiệm cận:
TCN ($y = c$, hằng số): xuất hiện khi bậc tử ≤ bậc mẫu.
TCX ($y = kx+n$, $k\neq0$): xuất hiện khi bậc tử = bậc mẫu + 1.
TCĐ ($x = x_0$): xuất hiện khi mẫu = 0, tử ≠ 0.

4. Bảng tổng hợp các dạng hàm

Dạng hàmTCĐTCNTCX
$y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$$x=-\dfrac{d}{c}$$y=\dfrac{a}{c}$Không có
$y=\dfrac{ax+b}{cx^2+dx+e}$Nghiệm mẫu (tử $\neq0$)$y=0$Không có
$y=\dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e}$$x=-\dfrac{e}{d}$Không có$y=\dfrac{a}{d}x+\dfrac{bd-ae}{d^2}$
$y=\dfrac{\sqrt{x^2+a}}{bx+c}$$x=-\dfrac{c}{b}$2 TCN (khác dấu)Không có

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Tìm tiệm cận ngang

Phương pháp giải:

Phương pháp

  1. Tính $\lim_{x\to+\infty}f(x)$ và $\lim_{x\to-\infty}f(x)$.
  2. Mỗi giá trị hữu hạn là một TCN.
  3. Với phân thức: so sánh bậc tử và mẫu để xét nhanh.

Ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm tiệm cận ngang của $y = \dfrac{2x+1}{x-3}$.

Giải:

$\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{2x+1}{x-3} = \dfrac{2}{1} = 2$. TCN: $y = 2$.

Ví dụ 2: Tìm tiệm cận ngang của $y = \dfrac{\sqrt{x^2+1}}{x-1}$.

Giải:

$\lim_{x\to+\infty}y = 1$; $\lim_{x\to-\infty}y = -1$ (vì $\sqrt{x^2}=|x|=-x$ khi $x<0$).

2 TCN: $y=1$ và $y=-1$.

Dạng 2: Dạng 2: Tìm tiệm cận đứng

Phương pháp giải:

Phương pháp

  1. Rút gọn phân thức.
  2. Tìm nghiệm của mẫu sau rút gọn: $Q(x_0)=0$.
  3. Tử $P(x_0)\neq0$ → $x=x_0$ là TCĐ.

Ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm TCĐ của $y = \dfrac{x+1}{x^2-4}$.

Giải:

Mẫu: $(x-2)(x+2)=0 \Rightarrow x=\pm2$. Tử $\neq0$ tại cả hai.

2 TCĐ: $x=2$ và $x=-2$.

Ví dụ 2: Tìm TCĐ của $y = \dfrac{x^2-3x+2}{x^2-5x+6}$.

Giải:

Rút gọn: $y=\dfrac{(x-1)(x-2)}{(x-2)(x-3)}=\dfrac{x-1}{x-3}$ ($x\neq2$).

Mẫu sau rút gọn $=0$ tại $x=3$ → 1 TCĐ: $x=3$. Điểm $x=2$ là lỗ hổng.

Dạng 3: Dạng 3: Đếm tổng số đường tiệm cận

Phương pháp giải:

Phương pháp

  1. Tìm tất cả TCĐ và TCN như trên.
  2. Nếu bậc tử = bậc mẫu + 1: tìm thêm TCX (bằng chia đa thức).
  3. Tổng = số TCĐ + số TCN + số TCX.

Ví dụ:

Ví dụ 1: Đồ thị $y=\dfrac{x+1}{x^2-4}$ có bao nhiêu tiệm cận?

TCĐ: $x=\pm2$ (2 đường). TCN: $y=0$ (1 đường). Tổng: 3.

Ví dụ 2: Đồ thị $y=\dfrac{x^2+3x+1}{x+2}$ có bao nhiêu tiệm cận?

Bậc tử (2) = bậc mẫu (1) + 1 → có TCX. Chia: $y=x+1+\dfrac{-1}{x+2}$. TCX: $y=x+1$ (1 đường). TCĐ: $x=-2$ (1 đường). Không có TCN. Tổng: 2.

Dạng 4: Dạng 4: Tìm tiệm cận xiên (hàm bậc 2/bậc 1)

Phương pháp giải:

Phương pháp

  1. Kiểm tra điều kiện: bậc tử = bậc mẫu + 1.
  2. Chia đa thức tử cho mẫu, lấy phần thương $Q(x) = kx+n$.
  3. TCX: $y = kx + n$ (phần thương).
  4. TCĐ: nghiệm mẫu (nếu tử $\neq0$ tại đó).
  5. Không có TCN (bậc tử > bậc mẫu).

Ví dụ:

Ví dụ 1: Tìm tiệm cận xiên của $y = \dfrac{x^2+3x+1}{x+2}$.

Giải:

Chia $x^2+3x+1$ cho $x+2$:

$x^2+3x+1 = (x+2)\cdot x + (x+1) = (x+2)\cdot x + (x+2) - 1 = (x+2)(x+1) - 1$.

Vậy: $y = x+1 + \dfrac{-1}{x+2}$.

$\lim_{x\to\pm\infty}\dfrac{-1}{x+2}=0$ → TCX: $y = x+1$. TCĐ: $x=-2$.

Ví dụ 2: Tìm tất cả tiệm cận của $y = \dfrac{2x^2-x+3}{x-1}$.

Giải:

Chia $2x^2-x+3$ cho $x-1$:

$2x^2-x+3 = 2x(x-1) + (x+3) = 2x(x-1) + (x-1) + 4 = (x-1)(2x+1) + 4$.

$y = 2x+1+\dfrac{4}{x-1}$.

  • TCX: $y = 2x+1$.
  • TCĐ: $x=1$ (mẫu $=0$, tử tại $x=1$: $4\neq0$).
  • Không có TCN.

Tổng: 2 tiệm cận.

Bài tập (31)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số