🟡 Trung bình 90 phút

Bài 18. Xác suất có điều kiện

Hiểu khái niệm xác suất có điều kiện, công thức nhân xác suất và cách sử dụng sơ đồ hình cây để giải các bài toán xác suất thực tế.

Chương: Chương 6: Xác suất có điều kiện và công thức Bayes

Lý thuyết xác suất có điều kiện

1. Khái niệm xác suất có điều kiện

Cho hai biến cố $A$ và $B$. Xác suất của biến cố $A$ với điều kiện biến cố $B$ đã xảy ra được gọi là xác suất có điều kiện của $A$ đối với $B$, ký hiệu là $P(A|B)$.

Công thức: Nếu $P(B) > 0$ thì: $$P(A|B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)}$$

Ý nghĩa: Chúng ta đang thu hẹp không gian mẫu từ $\Omega$ xuống chỉ còn các kết quả thuộc $B$.

2. Công thức nhân xác suất

Từ định nghĩa, ta có quy tắc nhân xác suất cho hai biến cố bất kỳ:

$$P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B)$$

Hoặc nếu tính theo $A$ trước: $$P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A)$$

Biến cố độc lập: Hai biến cố $A, B$ được gọi là độc lập nếu việc xảy ra biến cố này không làm thay đổi xác suất của biến cố kia: $P(A|B) = P(A)$ và $P(B|A) = P(B)$. Khi đó: $P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B)$

3. Sơ đồ hình cây

Sơ đồ hình cây là công cụ trực quan mạnh mẽ để giải các bài toán xác suất có nhiều giai đoạn.

  • Quy tắc nhân: Xác suất của một biến cố tương ứng với một đường đi từ gốc đến ngọn bằng tích các xác suất ghi trên các nhánh của đường đi đó.
  • Quy tắc cộng: Nếu một biến cố gồm nhiều kết cục (nhiều ngọn), xác suất của nó bằng tổng các xác suất của các kết cục đó.

Ví dụ: Lấy bi từ hộp 1 rồi bỏ vào hộp 2, sau đó lấy bi từ hộp 2.

Các dạng bài tập

Dạng 1: Tính xác suất có điều kiện bằng công thức

Phương pháp giải:

  1. Xác định biến cố điều kiện $B$ và tính $P(B)$.
  2. Xác định biến cố giao $A \cap B$ và tính $P(A \cap B)$.
  3. Áp dụng công thức $P(A|B) = P(A \cap B) / P(B)$.

Ví dụ:

Gieo hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm bằng 8, biết rằng có ít nhất một con xuất hiện mặt 5 chấm.

Gọi $B$: "Có ít nhất một con mặt 5 chấm". Số kết quả của $B$ là $11$ trường hợp (gồm $(5,1 \dots 6)$ và $(1 \dots 6, 5)$ trừ $(5,5)$ trùng). $P(B) = 11/36$.

Gọi $A$: "Tổng bằng 8". $A \cap B = \{(5,3), (3,5)\}$. Có 2 trường hợp. $P(A \cap B) = 2/36$.

Vậy $P(A|B) = \dfrac{2/36}{11/36} = 2/11$.

Cho $P(A) = 0.5, P(B) = 0.6$ và $P(A \cup B) = 0.8$. Tính $P(B|A)$.

Ta có $P(A \cap B) = P(A) + P(B) - P(A \cup B) = 0.5 + 0.6 - 0.8 = 0.3$.

$P(B|A) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(A)} = \dfrac{0.3}{0.5} = 0.6$.

Một tổ có 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Biết rằng người thứ nhất được chọn là nữ, tính xác suất người thứ hai cũng là nữ.

Gọi $N_1$: "Người đầu là nữ", $N_2$: "Người sau là nữ".

Sau khi chọn 1 nữ, tổ còn 9 người (6 nam, 3 nữ). Xác suất người tiếp theo là nữ là $P(N_2|N_1) = 3/9 = 1/3$.

Dạng 2: Sử dụng sơ đồ hình cây

Phương pháp giải:

  1. Xây dựng các nhánh tương ứng với từng giai đoạn.
  2. Ghi xác suất lên từng nhánh. Nhánh sau luôn là xác suất có điều kiện.
  3. Tính xác suất tại các ngọn bằng cách nhân dọc theo nhánh.

Ví dụ:

Một hộp bi có 5 bi xanh, 3 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi không hoàn lại. Tính xác suất lấy được viên thứ hai màu xanh.

Giai đoạn 1: X (5/8) hoặc Đ (3/8).

Giai đoạn 2:

  • Nếu lần 1 X: Nhánh X (4/7) hoặc Đ (3/7).
  • Nếu lần 1 Đ: Nhánh X (5/7) hoặc Đ (2/7).

$P(X_2) = P(X_1 \cap X_2) + P(\text{Đ}_1 \cap X_2) = \dfrac{5}{8} \cdot \dfrac{4}{7} + \dfrac{3}{8} \cdot \dfrac{5}{7} = \dfrac{20 + 15}{56} = \dfrac{35}{56} = \dfrac{5}{8}$.

Một vận động viên bắn súng 2 lần. Xác suất trúng lần đầu là 0.7. Nếu lần đầu trúng, xác suất trúng lần hai là 0.8. Nếu lần đầu trượt, xác suất trúng lần hai là 0.5. Tính xác suất vận động viên trúng đúng 1 lần.

Trúng 1 lần gồm 2 trường hợp: (Trúng 1, Trượt 2) hoặc (Trượt 1, Trúng 2).

$P = 0.7 \cdot (1 - 0.8) + (1 - 0.7) \cdot 0.5 = 0.7 \cdot 0.2 + 0.3 \cdot 0.5 = 0.14 + 0.15 = 0.29$.

Hai túi đựng kẹo: Túi 1 có 4 kẹo dâu, 2 kẹo bạc hà. Túi 2 có 3 kẹo dâu, 5 kẹo bạc hà. Chọn ngẫu nhiên 1 túi rồi lấy 1 viên kẹo. Tính xác suất lấy được kẹo dâu.

Nhánh 1: Chọn Túi 1 (1/2) $\to$ Kẹo dâu (4/6). Tích = $1/2 \cdot 2/3 = 1/3$.

Nhánh 2: Chọn Túi 2 (1/2) $\to$ Kẹo dâu (3/8). Tích = $1/2 \cdot 3/8 = 3/16$.

Xác suất chung: $1/3 + 3/16 = 25/48$.

Dạng 3: Xác suất trong các phép thử lặp và lấy mẫu

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức nhân xác suất $P(A \cap B) = P(A)P(B|A)$ cho các phép lấy mẫu không hoàn lại hoặc các sự kiện phụ thuộc lẫn nhau.

Ví dụ:

Một bộ bài có 52 lá. Rút lần lượt 2 lá bài không hoàn lại. Tính xác suất cả hai lá đều là Át.

$P(A_1) = 4/52 = 1/13$.

Sau lá thứ nhất là Át, còn 51 lá và 3 lá Át. $P(A_2|A_1) = 3/51 = 1/17$.

$P = 1/13 \cdot 1/17 = 1/221$.

Một thiết bị có 3 linh kiện hoạt động nối tiếp. Xác suất hỏng của linh kiện 1 là 0.1. Nếu linh kiện 1 hoạt động, linh kiện 2 hỏng với xác suất 0.05. Tính xác suất cả 2 linh kiện đầu đều hoạt động tốt.

$P(T_1 \cap T_2) = P(T_1) \cdot P(T_2|T_1) = (1 - 0.1) \cdot (1 - 0.05) = 0.9 \cdot 0.95 = 0.855$.

Một kiểm tra trắc nghiệm có 2 câu hỏi. Xác suất trả lời đúng câu 1 là 0.7. Nếu đúng câu 1, xác suất đúng câu 2 là 0.8. Nếu sai câu 1, xác suất đúng câu 2 chỉ là 0.4. Tính xác suất trả lời đúng cả 2 câu.

$P(D_1 \cap D_2) = P(D_1) \cdot P(D_2|D_1) = 0.7 \cdot 0.8 = 0.56$.

Bài tập (25)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 6: Xác suất có điều kiện và công thức Bayes