🔴 Khó 45 phút
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
Tìm hiểu về tương tác gene và di truyền kiểu hình.
Chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
Mở rộng học thuyết Mendel
1. Tương tác gene
a) Khái niệm
- Tương tác gene: Nhiều gene cùng quy định một tính trạng.
- Các gene có thể tương tác bổ sung, át chế, cộng gộp...
b) Tương tác bổ sung (complementary gene)
- Hai gene không alen cùng tham gia quy định một tính trạng.
- Khi có ít nhất một allele trội của mỗi gene → tính trạng trội.
- Tỷ lệ F2: 9:7 (9 trội : 7 lặn).
c) Tương tác át chế (epistasis)
- Một gene át chế sự biểu hiện của gene khác.
- Át chế trội: Tỷ lệ 12:3:1
- Át chế lặn: Tỷ lệ 9:3:4
2. Di truyền kiểu hình
a) Di truyền đa gene (polygenic inheritance)
- Một tính trạng được quy định bởi nhiều gene cùng tác động.
- Hiện tượng mỗi gene góp phần nhỏ vào tính trạng (cộng gộp).
- Ví dụ: Màu da người, chiều cao, năng suất lúa...
- Phân phối chuẩn: Nhiều tính trạng trung gian, ít cực đoan.
b) Di truyền ngoài NST (extranuclear inheritance)
- Gene nằm trong ti thể và lạp thể.
- Di truyền theo dòng mẹ (maternal inheritance).
- Ví dụ: Bệnh mù màu di truyền qua ti thể.
3. Hiện tượng át điểu hòa phiên mã (RNA interference)
a) Cơ chế
- RNA đặc hiệu (siRNA, miRNA) gắn vào mRNA tương ứng.
- Gây ức chế dịch mã hoặc phân giải mRNA.
b) Ý nghĩa
- Điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân thực.
- Ứng dụng trong nghiên cứu và điều trị bệnh.
Các dạng bài tập
Dạng 1: Dạng 1: Xác định tỷ lệ kiểu hình khi có tương tác gene
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
- Xác định loại tương tác từ tỷ lệ đặc trưng.
- 9:7 = tương tác bổ sung, 12:3:1 = át chế trội, 9:3:4 = át chế lặn.
- Tính số tổ hợp: Từng cặp Aa × Aa → 4 tổ hợp, Bb × Bb → 4 tổ hợp → 16 tổ hợp.
- Nhóm các tổ hợp cho cùng kiểu hình.
Ví dụ:
Lai AaBb × AaBb (tương tác bổ sung). Tính tỷ lệ cây trội?
Giải:
Tổ hợp: 16
Trội (A-B-): 9/16 = 56.25%
Lặn (còn lại): 7/16 = 43.75%
Lai AaBb × AaBb (át chế trội, A át chế B). Tính tỷ lệ cây át chế?
Giải:
Át chế: A-bb = 3/16
Tỷ lệ = 3/16 = 18.75%
Dạng 2: Dạng 2: Xác định loại tương tác từ tỷ lệ F2
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
- Quan sát tỷ lệ F2.
- 9:7 → Tương tác bổ sung.
- 12:3:1 → Át chế trội.
- 9:3:4 → Át chế lặn.
- 9:3:3:1 → Phân li độc lập (không tương tác).
Ví dụ:
F2 có tỷ lệ 9 trội : 7 lặn. Đây là loại tương tác nào?
Giải:
Tỷ lệ 9:7 đặc trưng cho tương tác bổ sung.
Cần ít nhất 2 allele trội (A-B-) để biểu hiện trội.
F2 có tỷ lệ 12 trội : 3 át chế : 1 lặn. Xác định loại tương tác.
Giải:
Tỷ lệ 12:3:1 đặc trưng cho tương tác át chế trội.
Gene A át chế gene B khi có mặt A trội.
Bài tập (9)
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
7
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
🟢 45p
8
Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel
🟡 45p
9
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
🔴 45p
10
Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
🟡 45p
11
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
🔴 45p
12
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p
13
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
🟡 45p
14
Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p