🟢 Dễ 45 phút
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
Tìm hiểu về cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể.
Chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
1. Cấu trúc của nhiễm sắc thể
a) Thành phần hóa học
- Nhiễm sắc thể (NST) bao gồm DNA và protein histone.
- DNA cuộn quanh các protein histone tạo thành nucleosome.
- Cấu trúc chromatin: DNA + histone → nucleosome → sợi chromatin → NST.
b) Cấu trúc hiển vi
- Tâm động (centromere): Vị trí gắn thoi phân bào, chia NST thành 2 cánh.
- Tĩnh mạch (kinetochore): Vùng protein trên tâm động gắn với thoi phân bào.
- Cánh NST: Hai phần bằng nhau của NST sau khi chia bởi tâm động.
2. Các loại nhiễm sắc thể
a) Phân loại theo vị trí tâm động
- NST kép trung tâm (metacentric): Tâm động ở giữa, 2 cánh bằng nhau.
- NST kép lệch tâm (submetacentric): Tâm động lệch gần một đầu.
- NST kép đầu mút (acrocentric): Tâm động gần đầu mút.
- NST không có tâm động (telocentric): Tâm động ở đầu mút.
b) Phân loại theo chức năng
- NST thường (autosome): Quy định tính trạng thường.
- NST giới tính (sex chromosome): Quy định giới tính.
3. Chức năng của nhiễm sắc thể
- Mang gene: NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào, chứa hàng nghìn gene.
- Bảo quản thông tin di truyền: DNA trên NST được đóng gói chặt chẽ.
- Truyền thông tin di truyền: NST nhân đôi và phân chia đều cho tế bào con.
- Điều hòa hoạt động gene: Cấu trúc chromatin ảnh hưởng đến biểu hiện gene.
4. Bộ nhiễm sắc thể
a) Đặc điểm
- Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n): Số lượng NST trong giao tử.
- Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n): Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng.
- Mỗi cặp NST tương đồng chứa các allele của cùng gene.
b) Bộ nhiễm sắc thể của một số loài
- Người: 2n = 46
- Tinh tinh: 2n = 48
- Lúa: 2n = 24
- Ruồi giấm: 2n = 8
Các dạng bài tập
Dạng 1: Dạng 1: Xác định số NST trong các kỳ phân bào
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
- Nắm: Kỳ đầu, giữa, sau: 2n NST kép. Kỳ cuối: n NST đơn (giảm phân) hoặc 2n NST đơn (nguyên phân).
- Nguyên phân: Kỳ sau có 2n NST đơn.
- Giảm phân I: Kỳ sau có n NST kép.
- Giảm phân II: Kỳ sau có n NST đơn.
Ví dụ:
Tế bào có 2n = 20. Ở kỳ giữa của nguyên phân, có bao nhiêu NST?
Giải:
Nguyên phân: Kỳ giữa có 2n NST kép = 20 NST kép
Mỗi NST kép = 2 NST đơn → 20 × 2 = 40 NST đơn
Tế bào 2n = 12 giảm phân. Kỳ sau giảm phân I có bao nhiêu NST?
Giải:
Giảm phân I: Kỳ sau có n NST kép = 12/2 = 6 NST kép
Mỗi NST kép = 2 NST đơn → 6 × 2 = 12 NST đơn
Dạng 2: Dạng 2: Xác định số chromatid và tâm động
Phương pháp giải:
Phương pháp giải
- NST kép = 2 chromatid + 1 tâm động.
- Số chromatid = số NST kép × 2.
- Số tâm động = số NST kép (vì mỗi NST kép có 1 tâm động).
Ví dụ:
Tế bào 2n = 8 ở kỳ giữa nguyên phân. Có bao nhiêu chromatid?
Giải:
Kỳ giữa nguyên phân: 2n = 8 NST kép
Số chromatid = 8 × 2 = 16
Tế bào có 12 NST kép. Có bao nhiêu tâm động?
Giải:
Mỗi NST kép có 1 tâm động
Số tâm động = 12
Bài tập (9)
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
7
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
🟢 45p
8
Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel
🟡 45p
9
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
🔴 45p
10
Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
🟡 45p
11
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
🔴 45p
12
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p
13
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
🟡 45p
14
Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p