🟢 Dễ 45 phút

Bài 23. Môi trường và các nhân tố sinh thái

Tìm hiểu về môi trường và các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh vật.

Chương: Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể

Môi trường và các nhân tố sinh thái

1. Khái niệm môi trường

a) Định nghĩa

  • Môi trường: Tổng hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh sinh vật, ảnh hưởng đến đời sống và phát triển của sinh vật.
  • Môi trường bao gồm: yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh.

b) Phân loại môi trường

  • Môi trường vô sinh: Nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất, không khí...
  • Môi trường hữu sinh: Sinh vật khác cùng loài và khác loài.
  • Môi trường xã hội: Con người và hoạt động của con người.

2. Các nhân tố vô sinh

a) Nhiệt độ

  • Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển.
  • Mỗi loài có giới hạn nhiệt độ khác nhau (giới hạn sinh thái).
  • Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt.

b) Ánh sáng

  • Nguồn năng lượng chính cho quang hợp.
  • Ảnh hưởng đến hình thái và tính ra hoa.
  • Cường độ, thời gian chiếu sáng và thành phần quang phổ đều quan trọng.

c) Nước

  • yếu tố giới hạn cho sự sống trên cạn.
  • Ảnh hưởng đến phân bố sinh vật.
  • Động vật thích nghi bằng nhiều cách (da, lông, vảy...).

d) Đất và không khí

  • Đất: Cung cấp dinh dưỡng, nước, nơi bám.
  • Không khí: Cung cấp O2 cho hô hấp, CO2 cho quang hợp.

3. Các nhân tố hữu sinh

a) Quan hệ giữa các cá thể cùng loài

  • Cạnh tranh: Giành tài nguyên (thức ăn, nơi sống, bạn tình).
  • Hợp tác: Giúp đỡ nhau sinh sống (đàn sói, đàn sư tử).
  • Hiệu ứng nhóm: Mật độ ảnh hưởng đến sinh vật.

b) Quan hệ giữa các loài

  • Cạnh tranh: Hai loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn.
  • Ký sinh: Loài ký sinh sống trên loài chủ.
  • Hỗ sinh: Cả hai loài đều có lợi.
  • Tiêu xác: Loài này ăn loài kia.

4. Giới hạn sinh thái và giới hạn chịu đựng

a) Giới hạn sinh thái

  • Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà sinh vật có thể tồn tại.
  • Gồm: Điểm cực tiểu, điểm cực đại và điểm thuận lợi.

b) Giới hạn chịu đựng

  • Khoảng nhân tố mà sinh vật có thể thích nghi.
  • Quy luật giới hạn chịu đựng (Liebig): Sinh vật bị giới hạn bởi yếu tố khan hiếm nhất.

c) Vai trò của các nhân tố

  • Giới hạn phân bố sinh vật.
  • Ảnh hưởng đến kích thước quần thể.
  • Tạo ra đa dạng sinh học.

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Xác định giới hạn sinh thái

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Xác định điểm cực tiểu và cực đại.
  2. Tính khoảng = cực đại - cực tiểu.
  3. Xác định điểm thuận lợi (optimum).

Ví dụ:

Loài A sống ở nhiệt độ 20-35°C. Điểm thuận lợi nhất là 28°C. Tính khoảng giới hạn?

Giải:

Giới hạn = 35 - 20 = 15°C

Điểm thuận lợi 28°C nằm trong khoảng này.

Loài cá có giới hạn pH 6-8. Tính khoảng pH?

Giải:

Khoảng pH = 8 - 6 = 2 đơn vị pH

Dạng 2: Dạng 2: Tính mật độ quần thể

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Mật độ = Số cá thể / Diện tích (hoặc thể tích).
  2. Đơn vị: cá thể/m², cá thể/km².

Ví dụ:

Quần thể có 500 cá thể trên diện tích 25 km². Tính mật độ?

Giải:

Mật độ = 500 / 25 = 20 cá thể/km²

Mật độ cây trồng là 50 cây/100m². Trên 500m² có bao nhiêu cây?

Giải:

Số cây = 50 × (500/100) = 250 cây

Bài tập (9)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể