🔴 Khó 45 phút

Bài 3. Điều hòa biểu hiện gene

Tìm hiểu cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ và nhân thực.

Chương: Chương 1. Di truyền phân tử

Điều hòa biểu hiện gene

1. Khái niệm điều hòa biểu hiện gene

a) Tại sao cần điều hòa

  • Không phải mọi gene đều biểu hiện liên tục.
  • Điều hòa giúp tế bào tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu.
  • Điều hòa giúp tế bào thích ứng với điều kiện môi trường.

b) Mức độ điều hòa

  • Điều hòa phiên mã (quan trọng nhất).
  • Điều hòa sau phiên mã.
  • Điều hòa dịch mã.
  • Điều hòa sau dịch mã.

2. Điều hòa gene ở sinh vật nhân sơ

a) Mô hình operon của Jacob và Monod

  • Operon là đơn vị điều hòa gồm nhóm gene cùng hoạt động dưới sự kiểm soát của một vùng điều hòa chung.
  • Cấu trúc operon: Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).

b) Điều hòa operon lac

  • Khi không có lactose: Protein ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản RNA polymerase → các gene không biểu hiện.
  • Khi có lactose: Lactose gắn vào protein ức chế → protein giảm ái lực với O, rời khỏi → gene biểu hiện.

c) Điều hòa operon tryptophan (operon khử)

  • Khi tryptophan đủ: Protein ức chế hoạt động gắn vào O → gene không biểu hiện.
  • Khi tryptophan thiếu: Protein ức chế không hoạt động, rời khỏi O → gene biểu hiện.

3. Điều hòa gene ở sinh vật nhân thực

a) Đặc điểm

  • Phức tạp hơn nhiều so với sinh vật nhân sơ.
  • DNA nằm trong nhân tế bào cùng với histone tạo thành nucleosome.
  • Nhiều mức điều hòa đa dạng.

b) Các cơ chế điều hòa

  • Biến đổi cấu trúc chromatin: Methyl hóa DNA, histone acetylation ảnh hưởng đến sự biểu hiện gene.
  • Điều hòa phiên mã: Yếu tố phiên mã gắn vào vùng điều hòa kích hoạt hoặc ức chế phiên mã.
  • Điều hòa sau phiên mã: Cắt nối RNA, RNA editing.
  • Điều hòa dịch mã: Kiểm soát quá trình dịch mã tại ribosome.

c) Điều hòa theo phát triển

  • Các gene được kích hoạt theo trình tự trong quá trình phát triển phôi.
  • Ví dụ: Gene Hox quy định trục cơ thể và phân đoạn.

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Xác định trạng thái biểu hiện của operon

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Xác định loại operon (lac hay trp).
  2. Xác định chất nền/cảm ứng có mặt hay vắng.
  3. Xác định trạng thái protein ức chế (hoạt động/không hoạt động).
  4. Kết luận: Gene biểu hiện hay không biểu hiện.

Ví dụ:

Trong operon lac, khi không có lactose trong môi trường, các gene cấu trúc có biểu hiện không? Giải thích.

Giải:

Khi không có lactose, protein ức chế (repressor) ở trạng thái hoạt động.

Protein ức chế gắn vào vùng vận hành (O), ngăn cản RNA polymerase tiến hành phiên mã.

Kết luận: Các gene cấu trúc không biểu hiện.

Trong operon tryptophan, khi nào các gene cấu trúc được biểu hiện?

Giải:

Operon tryptophan là operon khử (repressible operon).

Khi tryptophan thiếu, protein ức chế ở trạng thái không hoạt động.

Protein ức chế rời khỏi vùng vận hành, RNA polymerase tiến hành phiên mã.

Kết luận: Gene biểu hiện khi tryptophan thiếu.

Dạng 2: Dạng 2: Phân biệt các mức điều hòa

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Nhớ các mức điều hòa: phiên mã, sau phiên mã, dịch mã, sau dịch mã.
  2. Xác định quá trình xảy ra ở đâu:
    • Phiên mã: trong nhân, DNA → mRNA
    • Sau phiên mã: trong nhân, xử lý mRNA
    • Dịch mã: trong tế bào chất, mRNA → protein
    • Sau dịch mã: sau khi protein được tạo

Ví dụ:

Quá trình histone acetylation diễn ra ở mức điều hòa nào?

Giải:

Histone acetylation là biến đổi cấu trúc chromatin.

Đây là quá trình làm thay đổi khả năng tiếp cận của RNA polymerase với DNA.

Vì vậy, histone acetylation diễn ra ở mức điều hòa phiên mã.

Quá trình cắt nối intron trong mRNA diễn ra ở mức điều hòa nào?

Giải:

Cắt nối intron (RNA splicing) là quá trình xử lý mRNA sau khi phiên mã.Diễn ra trong nhân tế bào.

Đây là mức điều hòa sau phiên mã.

Bài tập (9)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1. Di truyền phân tử