🟡 Trung bình 45 phút

Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

Tìm hiểu về di truyền giới tính và các tính trạng liên kết với giới tính.

Chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

1. Cơ chế xác định giới tính

a) Hệ thống XY

  • XX: Giới tính cái (đồng giao tử)
  • XY: Giới tính đực (dị giao tử)
  • Người, ruồi giấm, động vật có vú: XX♀, XY♂

b) Hệ thống ZW

  • ZW: Giới tính cái (dị giao tử)
  • ZZ: Giới tính đực (đồng giao tử)
  • Chim, bướm, một số cá: ZZ♂, ZW♀

c) Hệ thống XO

  • XX: Giới tính cái
  • XO: Giới tính đực (thiếu Y)
  • Ví dụ: Cào cào, châu chấu

2. Di truyền liên kết với giới tính

a) Gene trên NST X

  • Gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y.
  • Con đực nhận X từ mẹ, truyền X cho cháu gái.
  • Ví dụ: Bệnh mù màu, hemophilia (máu khó đông).

b) Gene trên NST Y

  • Gene chỉ có trên Y (holandric gene).
  • Di truyền từ cha sang con trai (không qua cá thể cái).
  • Ví dụ: Hội chứng lông tai.

c) Đặc điểm di truyền

  • Tính trạng lặn trên X biểu hiện nhiều hơn ở giới đực (XY) vì chỉ có 1 allele.
  • Con cái nhận X từ cả bố và mẹ.

3. Các bệnh di truyền liên kết giới tính

a) Bệnh mù màu (color blindness)

  • Gene lặn trên X (X^c).
  • Nam: X^cY biểu hiện bệnh (1/12 nam).
  • Nữ: X^cX^c mới bệnh, X^C X^c là người mang gene.

b) Bệnh hemophilia (máu khó đông)

  • Gene lặn trên X (X^h).
  • Nam hiếm gặp hơn nữ do chỉ cần 1 allele lặn.
  • Nữ mang gene có thể truyền cho con trai.

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Xác định kiểu gen và kiểu hình về tính trạng liên kết X

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Xác định allele trên X của bố mẹ.
  2. Con trai nhận X từ mẹ, Y từ bố.
  3. Con gái nhận X từ cả bố và mẹ.
  4. Nam XY chỉ cần 1 allele lặn biểu hiện bệnh.
  5. Nữ XX cần 2 allele lặn mới bệnh.

Ví dụ:

Mẹ bình thường (X^C X^C) × Bố mù màu (X^c Y). Tính % con mắc bệnh?

Giải:

Con trai: Nhận X^c từ mẹ → 100% bệnh

Con gái: Nhận X^C từ bố → X^C X^c (mang gene) → không bệnh

50% con mắc bệnh (nếu tính cả 2 giới)

Mẹ mang gene (X^C X^c) × Bố bình thường (X^C Y). Tính % con trai bệnh?

Giải:

Con trai nhận X từ mẹ: 50% X^C, 50% X^c

Xác suất con trai bệnh = 50%

Dạng 2: Dạng 2: Xác định nguồn gốc allele bệnh

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Nam bệnh nhận X từ mẹ.
  2. Nữ bệnh (X^l X^l) nhận X^l từ cả bố và mẹ.
  3. Nếu bố bệnh → tất cả con gái mang gene.
  4. Nếu mẹ mang gene + bố bệnh → 50% con gái bệnh.

Ví dụ:

Một người nam bị mù màu. Tính xác suất anh ta truyền gene bệnh cho cháu trai?

Giải:

Anh ta truyền X cho con gái (100% mang gene).

Con gái truyền cho con trai (50%).

Xác suất = 100% × 50% = 50%

Bố mù màu, mẹ bình thường. Tất cả con trai có bệnh không?

Giải:

Con trai nhận X từ mẹ (X^C X^C).

Không nhận X từ bố (bố truyền Y).

Tất cả con trai bình thường.

Bài tập (9)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể