🟡 Trung bình 45 phút

Bài 16. Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

Tìm hiểu về tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống.

Chương: Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể

Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

1. Tương tác giữa kiểu gene và môi trường

a) Khái niệm

  • Thường biến: Biến đổi kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường, không thay đổi kiểu gen.
  • Thường biến có thể di truyền hay không tùy thuộc vào cơ chế.

b) Mức phản ứng

  • Mỗi kiểu gen có một giới hạn phản ứng nhất định với môi trường.
  • Ví dụ: Cây cà chua có quả to nhỏ tùy điều kiện, nhưng vẫn giống cà chua.

c) Vai trò của môi trường

  • Môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.
  • Nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng đều ảnh hưởng.
  • Ví dụ: Hoa hydrangea đổi màu theo pH đất.

2. Đặc điểm của thường biến

a) Đặc điểm

  • Biến đổi theo hướng xác định (định hướng).
  • Đồng loạt trong quần thể cùng điều kiện.
  • Không di truyền (thường biến không di truyền).

b) Ví dụ

  • Cây rau muống lá to/nhỏ tùy độ ẩm.
  • Cá rô phi da sáng/tối tùy màu nước.
  • Ếch nâu/xanh tùy màu nền.

c) Ý nghĩa

  • Giúp sinh vật thích nghi tức thì với điều kiện môi trường.
  • Cơ sở cho chọn lọc tự nhiên.

3. Thành tựu chọn giống

a) Phương pháp chọn giống

  • Chọn lọc cá thể: Chọn cá thể có tính trạng mong muốn.
  • Lai giống: Tạo tổ hợp gen mới.
  • Đột biến: Tạo biến dị di truyền.
  • Công nghệ gene: Chuyển gene từ loài khác.

b) Thành tựu ở động vật

  • Bò sữa Holstein-Friesian năng suất cao.
  • Gà trắng, gà ta lai cho thịt.
  • Heo Yorkshire, Landrace năng suất thịt.

c) Thành tựu ở thực vật

  • Lúa IR8, lúa thơm Jasmine.
  • Ngô lai, lạc lai.
  • Cà chua, dưa hấu không hạt.

4. Bảo tồn và sử dụng nguồn gen

a) Nguồn gen

  • Tập hợp các gene quý hiếm trong quần thể.
  • Là vật liệu cho chọn giống.

b) Bảo tồn

  • Bảo tồn in situ (tại chỗ): Bảo vệ quần thể trong tự nhiên.
  • Bảo tồn ex situ (ngoài chỗ): Ngân hàng gene, vườn gen.

c) Nguy cơ

  • Mất đa dạng di truyền do chọn lọc nhân tạo.
  • Cần bảo tồn giống bản địa.

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Phân biệt thường biến và đột biến

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Thường biến: Không thay đổi kiểu gen, không di truyền.
  2. Đột biến: Thay đổi kiểu gen, di truyền được.
  3. Kiểm tra: Nếu biến mất khi thay đổi môi trường → thường biến.

Ví dụ:

Cây hoa hibiscus nở hoa đỏ ở nhiệt độ thấp, hồng ở nhiệt độ cao. Đây là gì?

Giải:

Thay đổi theo nhiệt độ, không thay đổi kiểu gen.

Đây là thường biến.

Cây bị đột biến màu hoa từ đỏ sang trắng. Đây là gì?

Giải:

Thay đổi kiểu gen (đột biến).

Di truyền được cho thế hệ sau.

Đây là đột biến.

Dạng 2: Dạng 2: Tính hiệu quả chọn giống

Phương pháp giải:

Phương pháp giải

  1. Tính % cải thiện = (Giá trị sau - Giá trị trước) / Giá trị trước × 100%.
  2. So sánh năng suất trước và sau chọn giống.

Ví dụ:

Giống lúa ban đầu năng suất 4 tấn/ha, sau chọn giống đạt 6 tấn/ha. Tính % tăng?

Giải:

% tăng = (6-4)/4 × 100% = 50%

Bò sữa ban đầu 3000kg sữa/năm, sau chọn giống 4500kg. Tính % tăng?

Giải:

% tăng = (4500-3000)/3000 × 100% = 50%

Bài tập (9)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể