Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Tìm hiểu về cơ cấu kinh tế ba ngành, tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI) như tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế

🔴 Khó 45 phút

Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

1 Cơ cấu kinh tế ba ngành

Nền kinh tế được chia thành ba ngành chính: Ngành I (Nông, lâm, thủy sản): Sản xuất các sản phẩm gốc từ đất đai, hạn chế bởi điều kiện tự nhiên. Ngành II (Công nghiệp, xây dựng): Chế biến, sản xuất hàng hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng. Ngành III (Dịch vụ): Giao thông, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, du lịch. Tỷ trọng của ba ngành cho thấy mục đích phát triển của đất nước. Các nước phát triển thường có tỷ trọng ngành III cao (trên 70%), ngành I thấp (dưới 5%). Các nước đang phát triển có tỷ trọng ngành II và III ngày càng tăng, ngành I giảm dần khi phát triển.

2 Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Quá trình phát triển kinh tế thường theo thứ tự: Nông nghiệp chủ yếu → Công nghiệp → Dịch vụ. Các nước phát triển đã trải qua quá trình này, bây giờ tập trung vào dịch vụ cao cấp, công nghệ, hoạt động tinh thần. Các nước đang phát triển đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, tỷ trọng ngành II tăng nhanh. Sự chuyển đổi này đòi hỏi: Cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng nhân lực, đầu tư cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ trợ ngành mới. Lực lượng lao động cũng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

3 Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

GDP là giá trị tiền tệ của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bởi một đất nước trong một năm. Đây là chỉ số đơn giản nhất để đánh giá quy mô nền kinh tế. GDP có thể tính theo giá hiện tại (danh nghĩa) hoặc theo giá so sánh năm cơ sở (thực). GDP bình quân đầu người = GDP / Dân số, cho thấy mức độ giàu có trung bình của mỗi người. Các nước phát triển thường có GDP bình quân đầu người cao (trên 30.000 USD/năm), các nước phát triển mới (trên 10.000 USD/năm), các nước đang phát triển (1.000-10.000 USD/năm), các nước kém phát triển (dưới 1.000 USD/năm).

4 Tổng thu nhập quốc gia (GNI) và PNI

GNI (Tổng thu nhập quốc gia) bao gồm GDP cộng thêm thu nhập từ nước ngoài (lợi tức đầu tư, lương công nhân) trừ đi khoản chi trả cho nước ngoài. GNI phản ánh thu nhập do công dân quốc gia tạo ra, bất kể nơi phát sinh. Sự khác biệt giữa GDP và GNI thể hiện mối quan hệ tài chính của đất nước với thế giới. Một số nước phát triển có GNI cao hơn GDP (như Thụy Sĩ, do thu nhập từ tài chính quốc tế). Các nước có dân lao động đi nước ngoài gửi tiền về có GNI cao hơn GDP.

5 Ý nghĩa và hạn chế của GDP và GNI

GDP và GNI là những chỉ số kinh tế quan trọng, phản ánh quy mô nền kinh tế, so sánh phát triển giữa các quốc gia. Tuy nhiên, chúng không phản ánh toàn bộ mức độ phát triển con người: Không tính các hoạt động không tính tiền (chăm sóc gia đình, hoạt động cộng đồng). Không phản ánh sự phân bổ thu nhập (một nước có GDP cao nhưng bất bình đẳng cao). Không tính đến môi trường, sức khỏe, giáo dục. Để đánh giá phát triển hoàn toàn, cần sử dụng các chỉ số khác như Chỉ số Phát triển Con người (HDI), Chỉ số Phúc lợi Quốc dân (Gross National Happiness).

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 10 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế

2

Phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

🟢 45p
3

Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, ứng dụng GPS và bản đồ số

🟢 45p
4

Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

🟡 45p
5

Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất

🟡 45p
6

Thạch quyển. Thuyết kiến tạo mảng

🟡 45p
7

Nội lực và ngoại lực

🟡 45p
8

Thực hành: Sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa

🟡 45p
9

Khí quyển, các yếu tố khí hậu

🟡 45p
10

Thực hành: Đọc bản đồ các đới và kiểu khí hậu, phân tích biểu đồ khí hậu

🟡 45p
11

Thủy quyển, nước trên lục địa

🟡 45p
12

Nước biển và đại dương

🟡 45p
13

Thực hành: Phân tích chế độ nước của sông Hồng

🟡 45p
14

Đất trên Trái Đất

🟡 45p
15

Sinh quyển

🟡 45p
16

Thực hành: Tìm hiểu sự phân bố đất và sinh vật trên Trái Đất

🟡 45p
17

Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí

🔴 45p
18

Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

🔴 45p
19

Quy mô dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số thế giới

🔴 45p
20

Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới

🔴 45p
21

Các nguồn lực phát triển kinh tế

🔴 45p
22

Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

🔴 45p
23

Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

🔴 45p
24

Địa lí ngành nông nghiệp

🔴 45p
25

Địa lí ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản

🔴 45p
26

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, một số vấn đề phát triển nông nghiệp hiện đại trên thế giới

🔴 45p
27

Thực hành: Vẽ và nhận xét biểu đồ về sản lượng lương thực của thế giới

🔴 45p
28

Vai trò, đặc điểm, cơ cấu ngành công nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp

🔴 45p
29

Địa lí một số ngành công nghiệp

🔴 45p
30

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp

🔴 45p
31

Tác động của công nghiệp đối với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, định hướng phát triển công nghiệp

🔴 45p
32

Thực hành: Viết báo cáo tìm hiểu một vấn đề về công nghiệp

🔴 45p
33

Cơ cấu, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố dịch vụ

🔴 45p
34

Địa lí ngành giao thông vận tải

🔴 45p
35

Địa lí ngành bưu chính viễn thông

🔴 45p
36

Địa lí ngành du lịch

🔴 45p
37

Địa lí ngành thương mại và ngành tài chính ngân hàng

🔴 45p
38

Thực hành: Viết báo cáo tìm hiểu về một ngành dịch vụ

🔴 45p
39

Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

🔴 45p
40

Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

🔴 45p