Unit 9: World Englishes

Unit 9: World Englishes

Learn about World Englishes with defining relative clauses.

🟡 Trung bình 45 phút

Unit 9: World Englishes

1 1. Từ vựng (Vocabulary)

English varieties: British English, American English, Australian English, Indian English, Singapore English, accent, dialect, pronunciation, vocabulary, spelling

Language learning: fluent, fluency, native speaker, non-native speaker, bilingual, multilingual, communicate, understand, practice, improve

Language skills: speaking, listening, reading, writing, grammar, vocabulary, pronunciation, intonation, stress

Global English: international, global, worldwide, universal, lingua franca, official language, second language, foreign language

2 2. Luyện tập từ vựng

Practice using vocabulary in context about English varieties, language learning, and global communication.

3 3. Ngữ pháp (Grammar)

Defining Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ xác định)

A. Khái niệm:

  • Mệnh đề quan hệ xác định: cung cấp thông tin cần thiết để xác định danh từ
  • Không có dấu phẩy
  • Không thể bỏ mệnh đề này
  • Ex: The book that I bought is interesting. (xác định cuốn sách nào)

B. So sánh với mệnh đề không xác định:

  • Xác định (Defining): không có dấu phẩy, cần thiết
  • Ex: The student who studies hard will pass. (học sinh nào?)
  • Không xác định (Non-defining): có dấu phẩy, bổ sung thông tin
  • Ex: My brother, who lives in Hanoi, is a teacher. (đã biết anh trai nào)

C. Đại từ quan hệ trong mệnh đề xác định:

  • who/that: người (chủ ngữ)
  • Ex: The man who/that speaks English well is a teacher.
  • whom/that: người (tân ngữ) - có thể bỏ
  • Ex: The woman (whom/that) I met speaks three languages.
  • which/that: vật (chủ ngữ hoặc tân ngữ)
  • Ex: The book which/that teaches English is useful.
  • Ex: The book (which/that) I read was interesting.
  • whose: sở hữu
  • Ex: The student whose English is good will win.
  • where: nơi chốn
  • Ex: The country where English is spoken is the UK.
  • when: thời gian
  • Ex: The time when we learn English is important.

D. Khi nào có thể bỏ đại từ quan hệ:

  • Có thể bỏ khi làm tân ngữ:
  • Ex: The book (which/that) I read was good.
  • Ex: The woman (whom/that) I met was friendly.
  • Không thể bỏ khi làm chủ ngữ:
  • Ex: The man who/that speaks English is a teacher. (không thể bỏ)

E. Rút gọn mệnh đề quan hệ:

  • 1. Dùng V-ing (chủ động):
  • Ex: The man who speaks English → The man speaking English
  • 2. Dùng V3/ed (bị động):
  • Ex: The book which was written by him → The book written by him
  • 3. Dùng to-infinitive:
  • Ex: The first person who came → The first person to come

4 4-11. Các phần còn lại

Getting Started, A Closer Look 1-2, Communication, Skills 1-2, Looking Back, Project

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Mệnh đề quan hệ xác định với Who/That

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • who/that cho người
  • Không có dấu phẩy
  • Cần thiết để xác định

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
The man ______ speaks English well is a teacher.
GIẢI
The man who/that speaks English well is a teacher.
VÍ DỤ 2
The student ______ studies hard will pass.
GIẢI
The student who/that studies hard will pass.
VÍ DỤ 3
The woman ______ I met speaks three languages.
GIẢI
The woman (whom/that) I met speaks three languages.

2 Dạng 2: Mệnh đề quan hệ xác định với Which/That

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • which/that cho vật
  • Không có dấu phẩy
  • Xác định vật nào

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
The book ______ teaches English is useful.
GIẢI
The book which/that teaches English is useful.
VÍ DỤ 2
The book ______ I read was interesting.
GIẢI
The book (which/that) I read was interesting.
VÍ DỤ 3
The language ______ is spoken worldwide is English.
GIẢI
The language which/that is spoken worldwide is English.

3 Dạng 3: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • V-ing: chủ động
  • V3/ed: bị động
  • to-infinitive: the first, the only, the last

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
The man who speaks English → The man ______.
GIẢI
The man speaking English.
VÍ DỤ 2
The book which was written by him → The book ______.
GIẢI
The book written by him.
VÍ DỤ 3
The first person who came → The first person ______.
GIẢI
The first person to come.

4 Dạng 4: Phân biệt xác định và không xác định

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định: không dấu phẩy, cần thiết
  • Không xác định: có dấu phẩy, bổ sung

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
The student who studies hard will pass. (xác định hay không xác định?)
GIẢI
Xác định (Defining) - không có dấu phẩy, cần thiết để biết học sinh nào.
VÍ DỤ 2
My brother, who lives in Hanoi, is a teacher. (xác định hay không xác định?)
GIẢI
Không xác định (Non-defining) - có dấu phẩy, bổ sung thông tin.
VÍ DỤ 3
The book that I bought is interesting. (có thể bỏ 'that' không?)
GIẢI
Có thể bỏ - vì 'that' làm tân ngữ. → The book I bought is interesting.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 22 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Unit 9: World Englishes