Bài 7. Xu hướng biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất
Tìm hiểu xu hướng biến đổi hóa trị, công thức và tính chất của oxit, hidrua trong chu kì.
Lý thuyết Xu hướng biến đổi hợp chất trong chu kì
1. Hóa trị và số oxi hóa
Hóa trị cao nhất với oxi:
- Bằng số thứ tự nhóm A (từ IA đến VIIA)
- Công thức oxit cao nhất: R₂Oₙ (n = số thứ tự nhóm)
Hóa trị với hydro:
- Từ nhóm IVA đến VIIA: Hóa trị = 8 - số thứ tự nhóm
- Công thức hidrua: RHₘ (m = 8 - số thứ tự nhóm)
Ví dụ chu kì 3:
| Nguyên tố | Nhóm | Oxit cao nhất | Hidrua |
|---|---|---|---|
| Na | IA | Na₂O | NaH |
| Mg | IIA | MgO | MgH₂ |
| Al | IIIA | Al₂O₃ | AlH₃ |
| Si | IVA | SiO₂ | SiH₄ |
| P | VA | P₂O₅ | PH₃ |
| S | VIA | SO₃ | H₂S |
| Cl | VIIA | Cl₂O₇ | HCl |
2. Tính chất của oxit và hidroxit
Xu hướng biến đổi trong chu kì (từ trái sang phải):
a) Oxit cao nhất
- Tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần
- Na₂O, MgO: Oxit bazơ
- Al₂O₃: Oxit lưỡng tính
- SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇: Oxit axit
b) Hidroxit tương ứng
- Tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần
- NaOH, Mg(OH)₂: Bazơ
- Al(OH)₃: Hidroxit lưỡng tính
- H₂SiO₃, H₃PO₄, H₂SO₄, HClO₄: Axit
Quy luật:
- Kim loại → Oxit bazơ → Bazơ
- Phi kim → Oxit axit → Axit
- Nguyên tố trung gian → Oxit lưỡng tính → Hidroxit lưỡng tính
3. Tính chất của hợp chất với hydro
Xu hướng biến đổi trong chu kì:
a) Tính bền của hidrua
- Giảm dần từ trái sang phải (từ nhóm IVA đến VIIA)
- CH₄ > NH₃ > H₂O > HF (bền)
- SiH₄ > PH₃ > H₂S > HCl (kém bền hơn)
b) Tính axit - bazơ của dung dịch hidrua
- Nhóm IVA: Trung tính (CH₄, SiH₄ không tan)
- Nhóm VA: Bazơ yếu (NH₃ tan tạo dung dịch bazơ yếu)
- Nhóm VIA: Axit yếu (H₂S tan tạo dung dịch axit yếu)
- Nhóm VIIA: Axit mạnh (HCl, HBr, HI tan tạo dung dịch axit mạnh)
Xu hướng: Tính axit của dung dịch hidrua tăng dần từ trái sang phải
4. Ứng dụng thực tế
Dự đoán tính chất hợp chất:
- Biết vị trí nguyên tố → Dự đoán công thức và tính chất hợp chất
- Giúp nghiên cứu và tổng hợp hợp chất mới
- Ứng dụng trong công nghiệp hóa học
Ví dụ:
- NaOH: Bazơ mạnh, dùng trong công nghiệp xà phòng
- H₂SO₄: Axit mạnh, dùng trong sản xuất phân bón
- HCl: Axit mạnh, dùng trong công nghiệp và y học
Các dạng bài tập
Dạng 1: Dạng 1: Viết công thức oxit và hidrua
Phương pháp giải:
Phương pháp:
- Xác định vị trí nguyên tố (chu kì, nhóm)
- Oxit cao nhất: R₂Oₙ (n = số thứ tự nhóm A)
- Hidrua: RHₘ (m = 8 - số thứ tự nhóm, từ nhóm IVA đến VIIA)
Ví dụ:
a) S (nhóm VIA):
- Oxit cao nhất: SO₃ (hóa trị 6)
- Hidrua: H₂S (hóa trị 8-6=2)
b) N (nhóm VA):
- Oxit cao nhất: N₂O₅ (hóa trị 5)
- Hidrua: NH₃ (hóa trị 8-5=3)
c) Si (nhóm IVA):
- Oxit cao nhất: SiO₂ (hóa trị 4)
- Hidrua: SiH₄ (hóa trị 8-4=4)
a) Oxit và hidroxit:
X thuộc nhóm VIIA → X là Cl
- Oxit cao nhất: Cl₂O₇
- Hidroxit: HClO₄ (axit pecloric)
b) Hidrua:
- Công thức: HCl (hóa trị 8-7=1)
Oxit và tính chất:
- Na₂O: Oxit bazơ mạnh
- MgO: Oxit bazơ
- Al₂O₃: Oxit lưỡng tính
- SiO₂: Oxit axit yếu
- P₂O₅: Oxit axit
- SO₃: Oxit axit mạnh
- Cl₂O₇: Oxit axit rất mạnh
Xu hướng: Tính bazơ giảm, tính axit tăng từ trái sang phải
Dạng 2: Dạng 2: So sánh tính chất hợp chất
Phương pháp giải:
Phương pháp:
- Xác định vị trí các nguyên tố trong chu kì
- Áp dụng quy tắc: Tính bazơ giảm, tính axit tăng từ trái sang phải
- So sánh độ mạnh axit/bazơ của hidroxit
Ví dụ:
Các hidroxit thuộc chu kì 3, từ trái sang phải:
Na (IA) → Mg (IIA) → Al (IIIA)
Tính bazơ giảm dần:
NaOH > Mg(OH)₂ > Al(OH)₃
- NaOH: Bazơ mạnh
- Mg(OH)₂: Bazơ trung bình
- Al(OH)₃: Hidroxit lưỡng tính (tính bazơ rất yếu)
Các axit tương ứng với oxit cao nhất chu kì 3:
Si (IVA) → P (VA) → S (VIA) → Cl (VIIA)
Tính axit tăng dần:
H₂SiO₃ < H₃PO₄ < H₂SO₄ < HClO₄
- H₂SiO₃: Axit rất yếu
- H₃PO₄: Axit trung bình
- H₂SO₄: Axit mạnh
- HClO₄: Axit rất mạnh
Dạng 3: Dạng 3: Bài toán thực tế về hợp chất
Phương pháp giải:
Phương pháp:
- Phân tích ứng dụng của hợp chất trong thực tế
- Liên hệ tính chất với công thức và vị trí nguyên tố
- Giải thích dựa trên xu hướng biến đổi
Ví dụ:
a) Vị trí của S:
S có Z = 16, cấu hình: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁴
- Chu kì 3 (3 lớp electron)
- Nhóm VIA (6 electron lớp ngoài)
b) Giải thích:
H₂SO₄ là hidroxit tương ứng với oxit cao nhất SO₃ của lưu huỳnh.
Trong chu kì 3, S thuộc nhóm VIA, gần cuối chu kì, có tính phi kim mạnh.
Theo quy luật: Tính axit của hidroxit tăng dần từ trái sang phải trong chu kì.
Do đó H₂SO₄ là axit mạnh, có khả năng phân li hoàn toàn trong nước, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất phân bón, hóa chất, pin...
Bài tập (15)
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn
Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bài 6. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử
Bài 7. Xu hướng biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất
Bài 8. Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn
Bài 9. Ôn tập chương 2 - Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn