🟡 Trung bình 45 phút

Bài 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

Tìm hiểu về sự phân bố electron trong nguyên tử, lớp và phân lớp electron, cấu hình electron nguyên tử.

Chương: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử

Lý thuyết Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử

1. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử

Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và không theo quỹ đạo xác định. Tại một thời điểm, ta chỉ có thể xác định xác suất có mặt của electron tại một vị trí nào đó trong không gian xung quanh hạt nhân.

Orbital nguyên tử (AO): Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất (khoảng 90%).

Mỗi orbital chứa tối đa 2 electron.

2. Lớp và phân lớp electron

Lớp electron

Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành từng lớp, theo thứ tự từ gần hạt nhân ra xa:

  • Lớp thứ nhất (n = 1): Lớp K
  • Lớp thứ hai (n = 2): Lớp L
  • Lớp thứ ba (n = 3): Lớp M
  • Lớp thứ tư (n = 4): Lớp N
  • ...

Số electron tối đa trong mỗi lớp: $2n^2$ electron

  • Lớp K (n=1): tối đa 2 electron
  • Lớp L (n=2): tối đa 8 electron
  • Lớp M (n=3): tối đa 18 electron
  • Lớp N (n=4): tối đa 32 electron

Phân lớp electron

Mỗi lớp electron được chia thành các phân lớp, kí hiệu bằng các chữ cái: s, p, d, f

Phân lớpSố orbitalSố electron tối đa
s12
p36
d510
f714

Thành phần các lớp electron:

  • Lớp K (n=1): 1s
  • Lớp L (n=2): 2s, 2p
  • Lớp M (n=3): 3s, 3p, 3d
  • Lớp N (n=4): 4s, 4p, 4d, 4f

3. Nguyên lí và quy tắc sắp xếp electron

a) Nguyên lí vững bền (Nguyên lí Aufbau)

Ở trạng thái cơ bản, các electron trong nguyên tử chiếm lần lượt các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao.

Thứ tự mức năng lượng tăng dần của các phân lớp:

1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f < 5d < 6p < 7s < 5f < 6d < 7p

b) Nguyên lí Pauli

Trên một orbital chứa tối đa 2 electron và chúng có chiều tự quay (spin) ngược nhau.

c) Quy tắc Hund

Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân (electron không ghép đôi) là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.

4. Cấu hình electron nguyên tử

Định nghĩa: Cấu hình electron nguyên tử là sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

Cách viết: $\text{(phân lớp)}^{\text{số electron}}$

Ví dụ:

  • H (Z=1): 1s¹
  • C (Z=6): 1s² 2s² 2p²
  • O (Z=8): 1s² 2s² 2p⁴
  • Na (Z=11): 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹
  • Cl (Z=17): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵
  • Ar (Z=18): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶

Lưu ý:

  • Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử Z
  • Electron lớp ngoài cùng (electron hóa trị) quyết định tính chất hóa học của nguyên tố
  • Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron đối với He) có cấu hình bền vững (khí hiếm)

5. Ý nghĩa của cấu hình electron

Cấu hình electron giúp:

  • Xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm)
  • Dự đoán tính chất hóa học của nguyên tố
  • Giải thích khả năng tạo liên kết hóa học
  • Xác định hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố

Xác định vị trí:

  • Số thứ tự chu kì = Số lớp electron
  • Số thứ tự nhóm: Phụ thuộc vào số electron lớp ngoài cùng và phân lớp cuối cùng

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Viết cấu hình electron nguyên tử

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

  • Xác định số electron = Z (số hiệu nguyên tử)
  • Điền electron vào các phân lớp theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:
  • 1s → 2s → 2p → 3s → 3p → 4s → 3d → 4p → 5s → 4d → 5p → 6s → 4f → 5d → 6p → 7s...
  • Chú ý số electron tối đa: s² p⁶ d¹⁰ f¹⁴
  • Viết cấu hình theo dạng: 1s² 2s² 2p⁶ 3s²...

Ví dụ:

Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: a) N (Z=7); b) Al (Z=13); c) Ca (Z=20)

Giải:

a) N (Z=7): Có 7 electron

Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p³

b) Al (Z=13): Có 13 electron

Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p¹

c) Ca (Z=20): Có 20 electron

Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s²

Ví dụ 2: Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s² 3p⁵. Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron đầy đủ của X.

Giải:

Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s² 3p⁵

Các lớp bên trong đã bão hòa: 1s² 2s² 2p⁶

Cấu hình electron đầy đủ: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵

Tổng số electron = 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17

Vậy Z = 17 (nguyên tố Clo)

Ví dụ 3: Viết cấu hình electron của ion: a) Na⁺ (Z=11); b) Cl⁻ (Z=17); c) Al³⁺ (Z=13)

Giải:

a) Na⁺: Na có 11e, Na⁺ mất 1e → còn 10e

Cấu hình electron Na⁺: 1s² 2s² 2p⁶

b) Cl⁻: Cl có 17e, Cl⁻ nhận thêm 1e → có 18e

Cấu hình electron Cl⁻: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶

c) Al³⁺: Al có 13e, Al³⁺ mất 3e → còn 10e

Cấu hình electron Al³⁺: 1s² 2s² 2p⁶

Dạng 2: Dạng 2: Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

  • Số thứ tự chu kì = Số lớp electron
  • Số thứ tự nhóm:
  • + Nếu electron cuối cùng điền vào phân lớp s hoặc p: Nhóm A
  • + Số thứ tự nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng
  • + Nếu electron cuối cùng điền vào phân lớp d: Nhóm B (kim loại chuyển tiếp)
  • Phân loại nguyên tố:
  • + Khí hiếm: 8 electron lớp ngoài (trừ He có 2e)
  • + Kim loại: 1, 2, 3 electron lớp ngoài
  • + Phi kim: 5, 6, 7 electron lớp ngoài

Ví dụ:

Ví dụ 1: Nguyên tử X có Z = 15. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) và cho biết X là kim loại hay phi kim.

Giải:

Cấu hình electron của X (Z=15): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p³

- Số lớp electron: 3 → X thuộc chu kì 3

- Số electron lớp ngoài cùng: 2 + 3 = 5 → X thuộc nhóm VA

- X có 5 electron lớp ngoài → X là phi kim (nguyên tố Photpho - P)

Ví dụ 2: Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm VIIA. Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của Y.

Giải:

- Chu kì 3 → Y có 3 lớp electron

- Nhóm VIIA → Y có 7 electron lớp ngoài cùng

Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵

Tổng số electron = 2 + 2 + 6 + 2 + 5 = 17

Vậy Z = 17 (nguyên tố Clo - Cl)

Ví dụ 3: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì 3. X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm VIA. Xác định số hiệu nguyên tử của X và Y.

Giải:

Nguyên tố X:

- Chu kì 3, nhóm IIA → 3 lớp electron, 2 electron lớp ngoài

Cấu hình: 1s² 2s² 2p⁶ 3s²

Z(X) = 12 (Magie - Mg)

Nguyên tố Y:

- Chu kì 3, nhóm VIA → 3 lớp electron, 6 electron lớp ngoài

Cấu hình: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁴

Z(Y) = 16 (Lưu huỳnh - S)

Dạng 3: Dạng 3: Bài toán thực tế về cấu hình electron

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

  • Phân tích đề bài để xác định thông tin về cấu hình electron
  • Viết cấu hình electron dựa trên các quy tắc
  • Áp dụng kiến thức về electron hóa trị để giải thích tính chất
  • Liên hệ với ứng dụng thực tế của nguyên tố

Ví dụ:

Ví dụ 1: Natri (Na, Z=11) là kim loại kiềm rất hoạt động, dễ phản ứng với nước và không khí. Viết cấu hình electron của Na và giải thích tại sao Na lại hoạt động mạnh.

Giải:

Cấu hình electron của Na (Z=11): 1s² 2s² 2p⁶ 3s¹

Na có 1 electron ở lớp ngoài cùng (3s¹). Electron này liên kết yếu với hạt nhân, dễ bị tách ra để tạo thành ion Na⁺ có cấu hình bền vững của khí hiếm (giống Ne).

Phản ứng: Na → Na⁺ + 1e⁻

Cấu hình Na⁺: 1s² 2s² 2p⁶ (bền vững)

Do đó, Na rất dễ nhường electron, phản ứng mạnh với nước và oxi trong không khí.

Ví dụ 2: Khí neon (Ne, Z=10) được sử dụng trong đèn quảng cáo vì tính trơ của nó. Viết cấu hình electron của Ne và giải thích tại sao Ne lại trơ về mặt hóa học.

Giải:

Cấu hình electron của Ne (Z=10): 1s² 2s² 2p⁶

Ne có 8 electron ở lớp ngoài cùng (lớp L: 2s² 2p⁶), đây là cấu hình electron bền vững (quy tắc octet).

Với cấu hình bền vững này, Ne không có xu hướng nhận thêm hay nhường bớt electron, do đó không tham gia phản ứng hóa học trong điều kiện thường.

Tính trơ này làm cho Ne an toàn để sử dụng trong đèn quảng cáo, tạo ánh sáng màu đỏ cam đặc trưng khi có dòng điện chạy qua.

Bài tập (15)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử