🟡 Trung bình 45 phút

Bài 12. Liên kết cộng hóa trị

Tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị, phân loại và tính chất của hợp chất cộng hóa trị.

Chương: Chương 3: Liên kết hóa học

Lý thuyết Liên kết cộng hóa trị

1. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

Định nghĩa: Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành do sự góp chung electron giữa các nguyên tử.

Điều kiện hình thành:

  • Giữa các nguyên tử phi kim
  • Độ chênh lệch độ âm điện nhỏ (Δχ < 1,7)

Ví dụ: Phân tử H₂

H• + •H → H:H (hoặc H-H)

Mỗi nguyên tử H góp 1 electron → Cặp electron chung → Mỗi H đạt 2e (giống He)

Ví dụ: Phân tử Cl₂

:Cl• + •Cl: → :Cl:Cl: (hoặc Cl-Cl)

Mỗi Cl góp 1e → Cặp electron chung → Mỗi Cl đạt 8e (giống Ar)

Phân loại theo số cặp electron chung:

  • Liên kết đơn: 1 cặp electron chung (H-H, Cl-Cl)
  • Liên kết đôi: 2 cặp electron chung (O=O, CO₂)
  • Liên kết ba: 3 cặp electron chung (N≡N)

2. Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực

a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực

Định nghĩa: Cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.

Điều kiện: Giữa 2 nguyên tử giống nhau (Δχ = 0)

Ví dụ: H₂, O₂, N₂, Cl₂

b) Liên kết cộng hóa trị phân cực

Định nghĩa: Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Điều kiện: Giữa 2 nguyên tử khác nhau (0 < Δχ < 1,7)

Ví dụ: HCl, H₂O, NH₃

Trong HCl: H-Cl

Cl có độ âm điện lớn hơn H → Cặp e chung lệch về Cl

→ Cl mang điện tích âm một phần (δ⁻), H mang điện tích dương một phần (δ⁺)

Kí hiệu: H^(δ⁺)-Cl^(δ⁻)

c) So sánh

Đặc điểmKhông phân cựcPhân cực
Cặp e chungKhông lệchLệch về nguyên tử có χ lớn
Δχ= 00 < Δχ < 1,7
Ví dụH₂, O₂, N₂HCl, H₂O, NH₃

3. Tính chất của hợp chất cộng hóa trị

a) Tính chất vật lí

  • Nhiệt độ nóng chảy, sôi thấp: Lực liên kết giữa các phân tử yếu
  • Không dẫn điện: Không có ion tự do
  • Độ tan:
    • Hợp chất phân cực tan trong dung môi phân cực (H₂O)
    • Hợp chất không phân cực tan trong dung môi không phân cực (benzen)

b) Tính chất hóa học

  • Phản ứng thế
  • Phản ứng cộng
  • Phản ứng phân hủy

c) Một số hợp chất quan trọng

  • H₂O: Nước, dung môi phổ biến
  • NH₃: Amoniac, sản xuất phân đạm
  • CH₄: Metan, nhiên liệu
  • CO₂: Khí cacbonic, quang hợp

4. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

Đặc điểmLiên kết ionLiên kết cộng hóa trị
Cách hình thànhNhường - nhận eGóp chung e
GiữaKim loại - Phi kimPhi kim - Phi kim
Δχ> 1,7< 1,7
Nhiệt độ nóng chảyCaoThấp
Dẫn điệnCó (nóng chảy/dd)Không
Ví dụNaCl, MgOH₂O, NH₃, CH₄

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Xác định loại liên kết cộng hóa trị

Phương pháp giải:

Phương pháp:

  • Xác định loại nguyên tố (phi kim - phi kim)
  • Xác định độ chênh lệch độ âm điện
  • Δχ = 0: Không phân cực; 0 < Δχ < 1,7: Phân cực

Ví dụ:

Ví dụ: Xác định loại liên kết trong: a) H₂; b) HCl; c) H₂O; d) O₂

a) H₂: 2 nguyên tử H giống nhau → Δχ = 0 → Liên kết cộng hóa trị không phân cực

b) HCl: H và Cl khác nhau, cùng phi kim → Liên kết cộng hóa trị phân cực

c) H₂O: H và O khác nhau, cùng phi kim → Liên kết cộng hóa trị phân cực

d) O₂: 2 nguyên tử O giống nhau → Δχ = 0 → Liên kết cộng hóa trị không phân cực

Dạng 2: Dạng 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo

Phương pháp giải:

Phương pháp:

  • Xác định số electron hóa trị của mỗi nguyên tử
  • Xác định số cặp electron chung
  • Viết công thức electron (dùng dấu :)
  • Viết công thức cấu tạo (dùng dấu -)

Ví dụ:

Ví dụ: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của: a) Cl₂; b) H₂O; c) NH₃

a) Cl₂:

Công thức electron: :Cl:Cl:

Công thức cấu tạo: Cl-Cl

b) H₂O:

Công thức electron: H:O:H

Công thức cấu tạo: H-O-H

c) NH₃:

Công thức electron: H:N:H với H ở trên

Công thức cấu tạo: H-N-H (dạng chữ T)

Dạng 3: Dạng 3: Bài toán thực tế về hợp chất cộng hóa trị

Phương pháp giải:

Phương pháp:

  • Phân tích cấu trúc và tính chất
  • Liên hệ với ứng dụng thực tế
  • Giải thích dựa trên loại liên kết

Ví dụ:

Ví dụ: Nước (H₂O) là dung môi phổ biến nhất. Giải thích tại sao H₂O tan được nhiều chất.

Cấu trúc H₂O:

- H₂O có liên kết O-H phân cực

- Phân tử H₂O có cực (O mang δ⁻, H mang δ⁺)

Khả năng hòa tan:

1. Hòa tan hợp chất ion:

- Phân tử H₂O hút các ion (Na⁺, Cl⁻)

- Tách ion ra khỏi tinh thể → Tan

2. Hòa tan hợp chất phân cực:

- Tương tác giữa các phân tử phân cực

- Ví dụ: Đường, rượu tan trong nước

Nguyên tắc: 'Đồng loại hòa tan đồng loại'

- Chất phân cực tan trong dung môi phân cực

- Chất không phân cực tan trong dung môi không phân cực

Bài tập (15)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3: Liên kết hóa học