🟡 Trung bình 45 phút

Bài 4. Ôn tập chương 1 - Cấu tạo nguyên tử

Tổng hợp và ôn tập kiến thức về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị và cấu hình electron.

Chương: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử

Tổng hợp kiến thức Chương 1 - Cấu tạo nguyên tử

1. Thành phần cấu tạo nguyên tử

Các hạt cơ bản

HạtKí hiệuĐiện tíchKhối lượngVị trí
Electrone-1≈ 0Vỏ nguyên tử
Protonp+1≈ 1uHạt nhân
Neutronn0≈ 1uHạt nhân

Công thức quan trọng

  • Nguyên tử trung hòa điện: $p = e = Z$
  • Số khối: $A = p + n = Z + n$
  • Số neutron: $n = A - Z$
  • Tổng số hạt: $S = p + e + n = 2Z + n = Z + A$
  • Số hạt mang điện: $2Z = 2p$
  • Số hạt không mang điện: $n$

2. Nguyên tố hóa học và đồng vị

Nguyên tố hóa học

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (cùng Z).

Số hiệu nguyên tử và số khối

  • Số hiệu nguyên tử (Z): Số proton trong hạt nhân
  • Số khối (A): Tổng số proton và neutron
  • Kí hiệu: $^A_Z\text{X}$ hoặc $\text{X}^A$

Đồng vị

Đồng vị là những nguyên tử có cùng Z nhưng khác A (khác số neutron).

Tính chất:

  • Cùng tính chất hóa học (vì cùng số electron)
  • Khác tính chất vật lí (vì khác khối lượng)

Nguyên tử khối trung bình

$\overline{A} = \frac{A_1 \cdot x_1 + A_2 \cdot x_2 + ... + A_n \cdot x_n}{100}$

Trong đó: $x_i$ là phần trăm số nguyên tử của đồng vị thứ i

3. Cấu trúc lớp vỏ electron

Lớp và phân lớp electron

  • Lớp electron: K, L, M, N... (n = 1, 2, 3, 4...)
  • Số electron tối đa trong lớp: $2n^2$
  • Phân lớp: s, p, d, f
  • Số electron tối đa: s² p⁶ d¹⁰ f¹⁴

Nguyên lí và quy tắc

  • Nguyên lí Aufbau: Electron điền vào orbital theo thứ tự năng lượng tăng dần
  • Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chứa tối đa 2 electron có spin ngược nhau
  • Quy tắc Hund: Electron phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa

Thứ tự mức năng lượng

1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s < 4d < 5p < 6s < 4f < 5d < 6p...

Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn

  • Số thứ tự chu kì = Số lớp electron
  • Số thứ tự nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng
  • Phân loại:
    • Kim loại: 1, 2, 3 electron lớp ngoài
    • Phi kim: 5, 6, 7 electron lớp ngoài
    • Khí hiếm: 8 electron lớp ngoài (He: 2e)

4. Mối quan hệ giữa các khái niệm

Sơ đồ tư duy:

  • Số proton (Z) → Xác định nguyên tố hóa học
  • Số proton (Z) = Số electron (e) → Nguyên tử trung hòa điện
  • Số khối (A) = Z + n → Xác định đồng vị
  • Cấu hình electron → Xác định vị trí (chu kì, nhóm)
  • Electron lớp ngoài → Xác định tính chất hóa học

Ứng dụng thực tế:

  • Đồng vị phóng xạ: Y học (chẩn đoán, điều trị), khảo cổ học
  • Cấu hình electron: Giải thích tính chất hóa học, dự đoán phản ứng
  • Công nghệ nano: Ứng dụng cấu trúc nguyên tử

Các dạng bài tập

Dạng 1: Dạng 1: Bài toán tổng hợp về cấu tạo nguyên tử

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

  • Xác định các đại lượng đã biết: Z, A, p, e, n, tổng số hạt...
  • Lập hệ phương trình dựa vào các công thức:
  • + $p = e = Z$ (nguyên tử trung hòa)
  • + $A = Z + n$
  • + $S = Z + A = 2Z + n$
  • Giải hệ phương trình để tìm các đại lượng cần thiết
  • Viết cấu hình electron và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn

Ví dụ:

Ví dụ 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. a) Xác định Z, A của X. b) Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

Giải:

a) Xác định Z, A:

Gọi p, e, n lần lượt là số proton, electron, neutron.

Vì nguyên tử trung hòa điện nên: $p = e = Z$

Theo đề bài:

$\begin{cases} 2Z + n = 58 \\ 2Z - n = 18 \end{cases}$

Cộng vế: $4Z = 76 \Rightarrow Z = 19$

Suy ra: $n = 58 - 2(19) = 20$

$A = Z + n = 19 + 20 = 39$

b) Cấu hình electron và vị trí:

Cấu hình electron (Z=19): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s¹

- Số lớp electron: 4 → Chu kì 4

- Số electron lớp ngoài: 1 → Nhóm IA

- X là kim loại kiềm (Kali - K)

Ví dụ 2: Hai nguyên tử X và Y là đồng vị của nhau. Tổng số khối của X và Y là 71, hiệu số khối là 1. Biết số neutron của X nhiều hơn Y. Nguyên tố này có Z = 35. a) Xác định số khối của X và Y. b) Tính nguyên tử khối trung bình, biết tỉ lệ X:Y = 1:1.

Giải:

a) Xác định số khối:

Gọi $A_X$ và $A_Y$ là số khối của X và Y.

Theo đề bài:

$\begin{cases} A_X + A_Y = 71 \\ A_X - A_Y = 1 \end{cases}$ (vì X có nhiều neutron hơn)

Cộng vế: $2A_X = 72 \Rightarrow A_X = 36$

Suy ra: $A_Y = 71 - 36 = 35$

Vậy X là $^{36}_{35}\text{Br}$ và Y là $^{35}_{35}\text{Br}$

Kiểm tra: $n_X = 36 - 35 = 1$; $n_Y = 35 - 35 = 0$ (không hợp lí)

Sửa lại: $A_X = 81$, $A_Y = 79$ (với tổng 160, hiệu 2)

Hoặc đề cho: Tổng = 158, hiệu = 2 → $A_X = 80$, $A_Y = 78$

Với Z = 35 (Brom): $^{79}\text{Br}$ và $^{81}\text{Br}$ là hợp lí

b) Nguyên tử khối trung bình:

Với tỉ lệ 1:1 (mỗi đồng vị 50%):

$\overline{A} = \frac{79 \times 50 + 81 \times 50}{100} = 80$

Ví dụ 3: Nguyên tố M có 2 đồng vị. Đồng vị thứ nhất có 20 neutron, chiếm 90%. Đồng vị thứ hai có 22 neutron, chiếm 10%. Nguyên tử khối trung bình của M là 39,2. Xác định Z và viết kí hiệu 2 đồng vị.

Giải:

Gọi Z là số hiệu nguyên tử của M.

Đồng vị 1: $A_1 = Z + 20$

Đồng vị 2: $A_2 = Z + 22$

Nguyên tử khối trung bình:

$39,2 = \frac{(Z + 20) \times 90 + (Z + 22) \times 10}{100}$

$3920 = 90Z + 1800 + 10Z + 220$

$3920 = 100Z + 2020$

$100Z = 1900$

$Z = 19$

Vậy M là Kali (K, Z=19)

Hai đồng vị: $^{39}_{19}\text{K}$ và $^{41}_{19}\text{K}$

Dạng 2: Dạng 2: Bài toán tổng hợp về cấu hình electron

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

  • Viết cấu hình electron dựa trên Z
  • Xác định số lớp electron → Chu kì
  • Xác định số electron lớp ngoài → Nhóm
  • Phân loại nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm)
  • Viết cấu hình electron của ion (nếu có)
  • So sánh tính chất dựa trên cấu hình electron

Ví dụ:

Ví dụ 1: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng chu kì 3. A thuộc nhóm IIA, B thuộc nhóm VIIA. a) Viết cấu hình electron của A và B. b) So sánh tính chất kim loại - phi kim của A và B. c) Viết cấu hình electron của ion A²⁺ và B⁻.

Giải:

a) Cấu hình electron:

A: Chu kì 3, nhóm IIA → 3 lớp, 2e lớp ngoài

Cấu hình A (Z=12): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² (Mg)

B: Chu kì 3, nhóm VIIA → 3 lớp, 7e lớp ngoài

Cấu hình B (Z=17): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁵ (Cl)

b) So sánh tính chất:

- A có 2e lớp ngoài → dễ nhường electron → tính kim loại mạnh

- B có 7e lớp ngoài → dễ nhận electron → tính phi kim mạnh

c) Cấu hình ion:

A²⁺: Mất 2e → 1s² 2s² 2p⁶ (10e, giống Ne)

B⁻: Nhận 1e → 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ (18e, giống Ar)

Ví dụ 2: Nguyên tử X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. a) Viết cấu hình electron của X. b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn. c) X là kim loại hay phi kim?

Giải:

a) Cấu hình electron:

Các phân lớp p: 2p, 3p, 4p...

Tổng electron trong p = 7

Trường hợp: 2p⁶ + 3p¹ = 7

Cấu hình: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p¹

Tổng electron = 2 + 2 + 6 + 2 + 1 = 13

Vậy Z = 13 (Nhôm - Al)

b) Vị trí:

- Số lớp: 3 → Chu kì 3

- Số e lớp ngoài: 3 → Nhóm IIIA

c) Phân loại:

X có 3e lớp ngoài → X là kim loại

Dạng 3: Dạng 3: Bài toán thực tế tổng hợp

Phương pháp giải:

Phương pháp giải:

  • Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu
  • Áp dụng kiến thức về cấu tạo nguyên tử, đồng vị, cấu hình electron
  • Kết hợp các công thức và quy tắc đã học
  • Liên hệ với ứng dụng thực tế

Ví dụ:

Ví dụ 1: Trong y học hạt nhân, người ta sử dụng đồng vị $^{60}_{27}\text{Co}$ để xạ trị ung thư. a) Xác định số proton, neutron, electron trong nguyên tử Co. b) Viết cấu hình electron của Co và xác định vị trí trong bảng tuần hoàn. c) Giải thích tại sao $^{60}\text{Co}$ có thể dùng trong y học.

Giải:

a) Số hạt:

Từ $^{60}_{27}\text{Co}$: Z = 27, A = 60

- Số proton: p = 27

- Số electron: e = 27

- Số neutron: n = 60 - 27 = 33

b) Cấu hình và vị trí:

Cấu hình Co (Z=27): 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d⁷

- Số lớp: 4 → Chu kì 4

- Electron cuối điền vào 3d → Nhóm B (kim loại chuyển tiếp)

c) Ứng dụng:

$^{60}\text{Co}$ là đồng vị phóng xạ, phát ra tia gamma có năng lượng cao. Tia gamma có khả năng xuyên sâu, tiêu diệt tế bào ung thư mà không cần phẫu thuật. Đây là phương pháp xạ trị hiệu quả trong điều trị ung thư.

Bài tập (15)

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử