Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel
Tìm hiểu về các quy luật di truyền của Mendel.
Học thuyết di truyền Mendel
1 1. Phương pháp nghiên cứu của Mendel
a) Đối tượng nghiên cứu
- Mendel chọn đậu Hà Lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu vì: dễ trồng, tự thụ phấn, có nhiều tính trạng tương phản, thời gian sinh trưởng ngắn.
b) Phương pháp
- Phân tích di truyền từng cặp tính trạng (lai một cặp).
- Quan sát và đếm tỷ lệ phân ly ở đời con.
- Sử dụng toán thống kê để phân tích kết quả.
c) Khái niệm
- Gene: Đơn vị di truyền quy định tính trạng.
- Allele: Các trạng thái khác nhau của cùng một gene.
- Kiểu gen: Tập hợp các allele trong tế bào.
- Kiểu hình: Biểu hiện ra ngoài của kiểu gen.
2 2. Quy luật phân li
a) Thí nghiệm
- Lai hai cây đậu thuần chủng: Hoa tím (AA) × Hoa trắng (aa)
- F1: 100% hoa tím (Aa)
- F2: 75% hoa tím, 25% hoa trắng (tỷ lệ 3:1)
b) Nội dung quy luật
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định.
- Một allele trội át chế allele lặn.
- Khi giảm phân, các allele phân li độc lập về các giao tử.
c) Cơ sở tế bào học
- Các allele nằm trên cặp NST tương đồng.
- Khi giảm phân, các NST tương đồng phân li → các allele phân li.
3 3. Quy luật phân li độc lập
a) Thí nghiệm
- Lai hai cặp tính trạng: Hạt vàng, trơn (AABB) × Hạt xanh, nhăn (aabb)
- F1: 100% hạt vàng, trơn (AaBb)
- F2: Tỷ lệ 9:3:3:1
b) Nội dung quy luật
- Các cặp allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
- Mỗi cặp tính trạng phân li theo quy luật phân li.
- Các cặp tính trạng phân li độc lập → tổ hợp tự do.
c) Điều kiện áp dụng
- Các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau.
- Các gene không có tương tác với nhau.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Xác định tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình
Phương pháp giải
- Xác định kiểu gen của P.
- Lập bảng Punnet cho F1 và F2.
- Tính tỷ lệ kiểu gen: Đếm số ô thỏa mãn.
- Tính tỷ lệ kiểu hình: Nhóm các kiểu gen cùng biểu hiện.
Ví dụ minh họa
Giải:
F1: AA, Aa, aa → Kiểu hình trội: AA, Aa = 3/4 = 75%
Tỷ lệ trội : lặn = 3 : 1
Giải:
Aa × aa → 1/2 Aa, 1/2 aa
Bb × bb → 1/2 Bb, 1/2 bb
Tỷ lệ aa bb = 1/2 × 1/2 = 1/4 = 25%
2 Dạng 2: Xác định kiểu gen của P
Phương pháp giải
- Dựa vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con.
- Nếu F1 đồng nhất → P thuần chủng.
- Nếu F1 có 1 trội : 1 lặn → một P thuần chủng trội, một P thuần chủng lặn.
- Nếu F1 có 3 trội : 1 lặn → P dị hợp × dị hợp.
Ví dụ minh họa
Giải:
F2 có tỷ lệ 3:1 → F1 dị hợp Aa
F1 đồng nhất hoa tím → P thuần chủng AA × aa
Giải:
Aa × aa → 1/2 Aa (trội), 1/2 aa (lặn)
Kết quả phù hợp với lai Aa × aa
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể