Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel

Tìm hiểu về các quy luật di truyền của Mendel.

🟡 Trung bình 45 phút

Học thuyết di truyền Mendel

1 1. Phương pháp nghiên cứu của Mendel

a) Đối tượng nghiên cứu

  • Mendel chọn đậu Hà Lan (Pisum sativum) làm đối tượng nghiên cứu vì: dễ trồng, tự thụ phấn, có nhiều tính trạng tương phản, thời gian sinh trưởng ngắn.

b) Phương pháp

  • Phân tích di truyền từng cặp tính trạng (lai một cặp).
  • Quan sát và đếm tỷ lệ phân ly ở đời con.
  • Sử dụng toán thống kê để phân tích kết quả.

c) Khái niệm

  • Gene: Đơn vị di truyền quy định tính trạng.
  • Allele: Các trạng thái khác nhau của cùng một gene.
  • Kiểu gen: Tập hợp các allele trong tế bào.
  • Kiểu hình: Biểu hiện ra ngoài của kiểu gen.

2 2. Quy luật phân li

a) Thí nghiệm

  • Lai hai cây đậu thuần chủng: Hoa tím (AA) × Hoa trắng (aa)
  • F1: 100% hoa tím (Aa)
  • F2: 75% hoa tím, 25% hoa trắng (tỷ lệ 3:1)

b) Nội dung quy luật

  • Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định.
  • Một allele trội át chế allele lặn.
  • Khi giảm phân, các allele phân li độc lập về các giao tử.

c) Cơ sở tế bào học

  • Các allele nằm trên cặp NST tương đồng.
  • Khi giảm phân, các NST tương đồng phân li → các allele phân li.

3 3. Quy luật phân li độc lập

a) Thí nghiệm

  • Lai hai cặp tính trạng: Hạt vàng, trơn (AABB) × Hạt xanh, nhăn (aabb)
  • F1: 100% hạt vàng, trơn (AaBb)
  • F2: Tỷ lệ 9:3:3:1

b) Nội dung quy luật

  • Các cặp allele phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
  • Mỗi cặp tính trạng phân li theo quy luật phân li.
  • Các cặp tính trạng phân li độc lập → tổ hợp tự do.

c) Điều kiện áp dụng

  • Các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau.
  • Các gene không có tương tác với nhau.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xác định tỷ lệ kiểu gen và kiểu hình

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định kiểu gen của P.
  2. Lập bảng Punnet cho F1 và F2.
  3. Tính tỷ lệ kiểu gen: Đếm số ô thỏa mãn.
  4. Tính tỷ lệ kiểu hình: Nhóm các kiểu gen cùng biểu hiện.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Lai Aa × Aa. Tính tỷ lệ kiểu hình trội ở F1?
GIẢI

Giải:

F1: AA, Aa, aa → Kiểu hình trội: AA, Aa = 3/4 = 75%

Tỷ lệ trội : lặn = 3 : 1

VÍ DỤ 2
Lai AaBb × aabb. Tính tỷ lệ kiểu hình lặn về cả hai tính trạng?
GIẢI

Giải:

Aa × aa → 1/2 Aa, 1/2 aa

Bb × bb → 1/2 Bb, 1/2 bb

Tỷ lệ aa bb = 1/2 × 1/2 = 1/4 = 25%

2 Dạng 2: Xác định kiểu gen của P

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Dựa vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con.
  2. Nếu F1 đồng nhất → P thuần chủng.
  3. Nếu F1 có 1 trội : 1 lặn → một P thuần chủng trội, một P thuần chủng lặn.
  4. Nếu F1 có 3 trội : 1 lặn → P dị hợp × dị hợp.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Khi lai hai cây, F1 đều có hoa tím. F2 có 75% hoa tím, 25% hoa trắng. Xác định kiểu gen của P.
GIẢI

Giải:

F2 có tỷ lệ 3:1 → F1 dị hợp Aa

F1 đồng nhất hoa tím → P thuần chủng AA × aa

VÍ DỤ 2
Lai Aa × aa, F1 có tỷ lệ 1 trội : 1 lặn. Xác định kiểu gen P là đúng?
GIẢI

Giải:

Aa × aa → 1/2 Aa (trội), 1/2 aa (lặn)

Kết quả phù hợp với lai Aa × aa

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể