Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

Thực hành quan sát và nhận dạng các dạng đột biến nhiễm sắc thể.

🟡 Trung bình 45 phút

Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

1 1. Mục đích và yêu cầu

a) Mục đích

  • Nhận dạng một số dạng đột biến NST qua ảnh hoặc mẫu tiêu bản.
  • Phân biệt các loại đột biến cấu trúc và số lượng NST.

b) Yêu cầu

  • Nhận biết hình thái NST bình thường và đột biến.
  • Đếm và phân tích số lượng NST.
  • Ghi nhận và phân loại các dạng đột biến.

2 2. Quan sát đột biến cấu trúc NST

a) Mất đoạn (deletion)

  • NST ngắn hơn bình thường.
  • Có thể thấy đoạn bị mất trên ảnh hiển vi.
  • Ví dụ: Hội chứng mèo kêu (mất đoạn 5p).

b) Lặp đoạn (duplication)

  • NST dài hơn bình thường.
  • Có vùng lặp lại trên NST.

c) Đảo đoạn (inversion)

  • NST có hình dạng bình thường nhưng thứ tự vùng đã đảo.
  • Có thể thấy vùng đảo tạo vòng.

d) Chuyển đoạn (translocation)

  • Có NST chuyển đến NST khác.
  • Có thể thấy NST mang đoạn chuyển.

3 3. Quan sát đột biến số lượng NST

a) Thể lệch bội

  • Đơn nhiễm (monosomy): 2n-1 NST.
  • Ba nhiễm (trisomy): 2n+1 NST.
  • Đếm số NST trong ảnh hoặc tiêu bản.

b) Thể đa bội

  • Tự đa bội: Số NST là bội số của n (3n, 4n).
  • Dị đa bội: Số NST không phải bội số của n.

c) Nhận dạng một số hội chứng

  • Down: 3 nhiễm cặp 21.
  • Turner: Thiếu NST X (45).
  • Klinefelter: Thừa X (XXY).

4 4. Phương pháp làm tiêu bản

a) Nhuộm NST

  • Sử dụng thuốc nhuộm đặc hiệu (orcein, giemsa).
  • NST nhuộm màu đậm.

b) Kỹ thuật quan sát

  • Sử dụng kính hiển vi quang học (độ phóng đại 1000x).
  • Sử dụng kính hiển vi huỳnh quang cho NST fluorescent.

c) Phân tích karyotype

  • Sắp xếp các cặp NST theo kích thước.
  • So sánh với karyotype bình thường.
  • Phát hiện bất thường về số lượng và cấu trúc.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Nhận dạng đột biến cấu trúc từ hình ảnh NST

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. So sánh với NST bình thường cùng cặp.
  2. NST ngắn hơn → Mất đoạn.
  3. NST dài hơn → Lặp đoạn.
  4. NST có vòng → Đảo đoạn hoặc isochromosome.
  5. NST có đoạn từ NST khác → Chuyển đoạn.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Quan sát một NST thấy ngắn hơn NST đối tác. Đây là dạng nào?
GIẢI

Giải:

NST ngắn hơn → Mất đoạn

Một phần của NST đã bị mất đi

VÍ DỤ 2
Quan sát thấy NST có vùng lặp lại. Đây là dạng nào?
GIẢI

Giải:

Vùng lặp lại → Lặp đoạn

Một đoạn đã được nhân đôi

2 Dạng 2: Xác định hội chứng từ số lượng NST

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Đếm số NST trong tiêu bản.
  2. 2n+1 = 47 → Down hoặc Klinefelter (kiểm tra NST giới tính).
  3. 2n-1 = 45 → Turner (X0).
  4. Kiểm tra cặp NST bất thường.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tiêu bản có 47 NST, trong đó có XXY. Đây là hội chứng nào?
GIẢI

Giải:

47 NST + XXY → Hội chứng Klinefelter

VÍ DỤ 2
Tiêu bản có 45 NST, chỉ có một NST X. Đây là hội chứng nào?
GIẢI

Giải:

45 NST + X0 → Hội chứng Turner

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể