Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học

Tìm hiểu về di truyền học người và các bệnh di truyền.

🟡 Trung bình 45 phút

Di truyền học người và di truyền y học

1 1. Đặc điểm di truyền học người

a) Khó khăn trong nghiên cứu

  • Số lượng con ít.
  • Thời gian thế hệ dài.
  • Không thể lai có kiểm soát.
  • Di truyền qua nhiều thế hệ.

b) Phương pháp nghiên cứu

  • Phả hệ (genealogy): Theo dõi tính trạng qua nhiều thế hệ.
  • Song sinh: So sánh cặp sinh đôi cùng trứng và khác trứng.
  • Phân tích gia đình: Xác định kiểu di truyền.
  • Nghiên cứu quần thể: Tần số allele trong quần thể.

2 2. Các bệnh di truyền

a) Bệnh di truyền đơn gene

  • Bệnh di truyền trội: Bệnh Huntington, loạn dưỡng cơ.
  • Bệnh di truyền lặn: Bệnh phenyketonuria (PKU), bệnh xơ nang.
  • Bệnh liên kết X: Mù màu, hemophilia.

b) Bệnh di truyền phức tạp

  • Đa gene: Tiểu đường, cao huyết áp.
  • Tương tác gene - môi trường: Ung thư.

c) Bệnh di truyền NST

  • Hội chứng Down: 3 nhiễm 21.
  • Hội chứng Turner: X0.
  • Hội chứng Klinefelter: XXY.

3 3. Di truyền y học

a) Chẩn đoán trước sinh

  • Siêu âm: Phát hiện dị tật.
  • Xét nghiệm nước ối: Phân tích NST và DNA.
  • Xét nghiệm máu mẹ: Phát hiện bệnh Down.

b) Điều trị bệnh di truyền

  • Thay thế enzyme: Bệnh xơ nang.
  • Điều chỉnh chế độ ăn: PKU.
  • Liệu pháp gene: Đưa gene bình thường vào tế bào.

c) Phòng ngừa

  • Tư vấn di truyền.
  • Sàng lọc trước hôn nhân.
  • Chẩn đoán trước sinh.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xác định kiểu di truyền từ phả hệ

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Theo dõi tính trạng qua các thế hệ.
  2. Di truyền trội: Có bệnh ở mỗi thế hệ, bố/mẹ bệnh có con bệnh.
  3. Di truyền lặn: Nhảy thế hệ, bố mẹ bình thường có con bệnh.
  4. Liên kết X lặn: Nam bệnh truyền cho con gái mang, không truyền cho con trai.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Phả hệ: Bố mẹ bình thường sinh con trai bệnh. Xác định kiểu di truyền?
GIẢI

Giải:

Bố mẹ bình thường, con bệnh → Di truyền lặn

Có thể trên NST thường hoặc X

VÍ DỤ 2
Phả hệ: Bố bệnh, tất cả con trai đều bệnh, con gái không bệnh. Kiểu di truyền?
GIẢI

Giải:

Nam bệnh truyền cho tất cả con trai → Di truyền trội trên Y

Hoặc kiểm tra lại vì đây là đặc điểm của gene trên Y

2 Dạng 2: Tính xác suất mắc bệnh di truyền

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định kiểu gen của bố mẹ.
  2. Tính xác suất con nhận allele bệnh.
  3. Với bệnh lặn: p(bệnh) = p(bố mang) × p(mẹ mang) × 1/4

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Bố mẹ đều bình thường nhưng có người anh/em bị bệnh lặn. Xác suất con bệnh?
GIẢI

Giải:

Bố/mẹ có anh/em bệnh → có thể mang gene (2/3 xác suất là người mang nếu bố/mẹ bình thường)

Xác suất = 2/3 × 2/3 × 1/4 = 4/36 = 1/9 ≈ 11%

VÍ DỤ 2
Một bố mẹ bình thường, đã có 1 con bình thường. Xác suất con thứ 2 bệnh lặn?
GIẢI

Giải:

Người mang gene có thể là bố hoặc mẹ (2/3)

Xác suất = 2/3 × 2/3 × 1/4 = 1/9 ≈ 11%

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể