Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
Tìm hiểu về các dạng đột biến nhiễm sắc thể.
🟡 Trung bình 45 phút
Đột biến nhiễm sắc thể
1 1. Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể
a) Định nghĩa
- Đột biến nhiễm sắc thể: Những biến đổi trong cấu trúc hoặc số lượng NST.
- Thường xảy ra trong nguyên phân hoặc giảm phân.
b) Đặc điểm
- Có thể quan sát được dưới kính hiển vi.
- Thường gây hậu quả nghiêm trọng.
- Có thể di truyền cho thế hệ sau.
2 2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
a) Mất đoạn (deletion)
- Một đoạn NST bị mất.
- Gây hậu quả nghiêm trọng (mất gene).
- Ví dụ: Hội chứng mèo kêu (mất đoạn NST 5).
b) Lặp đoạn (duplication)
- Một đoạn NST được nhân đôi.
- Tăng lượng gene → có thể có lợi.
c) Đảo đoạn (inversion)
- Một đoạn NST bị đảo ngược 180°.
- Có thể gây vô sinh do cặp đôi khó khăn.
d) Chuyển đoạn (translocation)
- Một đoạn NST chuyển sang NST khác.
- Chuyển đoạn tương hợp: giữa 2 NST tương đồng.
- Chuyển đoạn không tương hợp: giữa các NST không tương đồng.
3 3. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
a) Đột biến lệch bội
- Số lượng NST lệch so với bộ đơn bội.
- Thể lệch bội (aneuploid): 2n ± 1 (ba nhiễm, đơn nhiễm).
- Thể đa bội: Số NST là bội số của n (3n, 4n).
b) Đột biến đa bội
- Tự đa bội: NST nhân đôi nhưng không phân ly.
- Dị đa bội: Lai tạo thể lai có nhiều bộ NST.
- Thường có quả to, ngọt hơn (cà chua, dưa hấu).
c) Các hội chứng
- Hội chứng Down (3 nhiễm 21): 47 NST, chậm phát triển.
- Hội chứng Turner (X0): 45 NST, nữ.
- Hội chứng Klinefelter (XXY): 47 NST, nam.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Xác định số NST trong các dạng đột biến
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Đơn nhiễm: 2n-1
- Ba nhiễm: 2n+1
- Ba nhiễm kép: 2n+2
- Thể đa bội: 3n, 4n
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Tế bào người bị đột biến thể ba nhiễm (2n+1). Tính số NST?
GIẢI
Giải:
2n+1 = 46+1 = 47 NST
VÍ DỤ 2
Tế bào 2n=12 tự đa bội thành 4n. Tính số NST?
GIẢI
Giải:
4n = 2n × 2 = 12 × 2 = 24 NST
2 Dạng 2: Xác định loại đột biến
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Mất đoạn: Số NST giảm, có đoạn bị mất.
- Lặp đoạn: Số NST không đổi, có đoạn lặp.
- Đảo đoạn: Số NST không đổi, thứ tự gene thay đổi.
- Chuyển đoạn: Số NST không đổi, đoạn chuyển sang NST khác.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Một NST có vị trí gene A-B-C-D-E, sau đột biến thành A-D-C-B-E. Đây là dạng nào?
GIẢI
Giải:
Thứ tự gene thay đổi (D, C, B đảo)
Đây là đảo đoạn
VÍ DỤ 2
NST có vị trí A-B-C-D-E, sau đột biến thành A-B-C-C-D-E. Đây là dạng nào?
GIẢI
Giải:
Gene C xuất hiện 2 lần
Đây là lặp đoạn
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể
7
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
🟢 45p
8
Bài 8. Học thuyết di truyền Mendel
🟡 45p
9
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel
🔴 45p
10
Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính
🟡 45p
11
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene
🔴 45p
12
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p
13
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học
🟡 45p
14
Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
🟡 45p