Chương 7. Sinh thái học quần xã

Bài 30. Diễn thế sinh thái

Tìm hiểu về diễn thế sinh thái, các giai đoạn và loại diễn thế.

🟡 Trung bình 45 phút

Diễn thế sinh thái

1 1. Khái niệm diễn thế sinh thái

a) Định nghĩa

  • Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật theo thời gian tại một vùng nhất định.
  • Kết quả: Hệ sinh thái thay đổi từ đơn giản đến phức tạp, hoặc ngược lại.

b) Đặc điểm

  • Là quá trình có hướng, có trình tự.
  • Có thể tự nhiên hoặc do con người gây ra.
  • Phụ thuộc vào điều kiện ban đầu của môi trường.

2 2. Các giai đoạn diễn thế

a) Giai đoạn đầu (nucleic)

  • Quần xã khởi đầu với ít loài.
  • Các loài ưu thế xuất hiện.
  • Năng suất sinh học thấp.

b) Giai đoạn giữa (intermediate)

  • Số lượng loài tăng dần.
  • Cấu trúc quần xã phức tạp hơn.
  • Năng suất sinh học tăng.

c) Giai đoạn cuối (climax)

  • Quần xã ổn định, cân bằng.
  • Đa dạng loài cao nhất.
  • Năng suất sinh học ổn định.

3 3. Các loại diễn thế

a) Diễn thế nguyên sinh

  • Định nghĩa: Diễn thế từ môi trường chưa có sinh vật.
  • Ví dụ: Đảo núi lửa mới hình thành, đất trống mới.
  • Quá trình: Địa y → Cỏ → Bụi → Cây gỗ → Rừng.

b) Diễn thế thứ sinh

  • Định nghĩa: Diễn thế từ quần xã đã bị phá hủy một phần.
  • Ví dụ: Rừng bị chặt, đồng bằng bị bỏ hoang.
  • Quá trình: Nhanh hơn nguyên sinh vì đất còn.

c) Diễn thế ngược

  • Định nghĩa: Quần xã thoái hóa từ phức tạp về đơn giản.
  • Ví dụ: Rừng bị khai thác quá mức thành cây bụi, thảo nguyên.

4 4. Diễn thế trên cạn và dưới nước

a) Diễn thế trên cạn

  • Nguyên sinh: Đá → Địa y → Cỏ → Bụi → Rừng.
  • Cây gỗ thay thế cây thân thảo.
  • Đất hình thành, giàu dinh dưỡng.

b) Diễn thế dưới nước

  • Trong hồ: Nước → Tảo → Thủy sinh → Bùn → Cây bờ → Rừng.
  • Hồ bị lấp dần thành đầm lầy → đất.
  • Quá trình phụ thuộc độ sâu, dinh dưỡng.

5 5. Ý nghĩa của diễn thế

a) Ý nghĩa sinh thái

  • Giúp hiểu quá trình hình thành và phát triển hệ sinh thái.
  • Giải thích sự phân bố sinh vật theo thời gian.

b) Ý nghĩa thực tiễn

  • Quản lý và phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái.
  • Dự báo các giai đoạn diễn thế để có biện pháp can thiệp.
  • Thiết kế các hệ sinh thái nhân tạo theo mục đích.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Phân biệt các loại diễn thế

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định trạng thái môi trường ban đầu:
  2. - Chưa có sinh vật → Nguyên sinh
  3. - Đã có quần xã bị phá hủy → Thứ sinh
  4. - Quần xã thoái hóa → Ngược

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Núi lửa phun tạo đảo mới, trên đảo chưa có sinh vật. Đây là loại diễn thế nào?
GIẢI

Giải:

Môi trường chưa có sinh vật → Diễn thế nguyên sinh.

VÍ DỤ 2
Rừng bị chặt phết, sau đó phục hồi thành cây bụi. Đây là loại diễn thế nào?
GIẢI

Giải:

Quần xã đã bị phá hủy một phần → Diễn thế thứ sinh.

2 Dạng 2: Sắp xếp các giai đoạn diễn thế

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Nguyên sinh trên cạn: Đá → Địa y → Cỏ → Bụi → Cây gỗ → Rừng.
  2. Thứ sinh: Cỏ → Bụi → Cây gỗ → Rừng (nhanh hơn).
  3. Nuôi dưỡng hồ: Nước trong → Tảo phát triển → Lắng đọng → Cây thủy sinh → Đầm.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Sắp xếp các giai đoạn diễn thế nguyên sinh: (1) Cỏ, (2) Địa y, (3) Cây gỗ, (4) Đá. Thứ tự đúng?
GIẢI

Giải:

Đá → Địa y → Cỏ → Cây gỗ

Thứ tự: 4 → 2 → 1 → 3

VÍ DỤ 2
Hồ nước chuyển thành đầm lầy rồi thành đất theo thứ tự nào?
GIẢI

Giải:

Hồ nước → Tảo phát triển → Bùn tích tụ → Cây thủy sinh → Đầm lầy → Đất

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 7. Sinh thái học quần xã