Chương 7. Sinh thái học quần xã
Bài 27. Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong tự nhiên
Thực hành tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật trong tự nhiên.
🟢 Dễ 45 phút
Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong tự nhiên
1 1. Mục đích thực hành
- Nhận biết các thành phần của quần xã sinh vật.
- Xác định độ đa dạng loài của quần xã.
- Phân tích cấu trúc tầng của quần xã thực vật.
- Quan sát các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã.
2 2. Chuẩn bị
a) Dụng cụ
- Kính lúp, kính hiển vi.
- Bảng ghi chép, thước đo.
- Cuốn tra cứu thực vật.
b) Vật liệu
- Mẫu thực vật thu được từ khu vực khảo sát.
- Hình ảnh, video về quần xã sinh vật.
3 3. Nội dung và cách tiến hành
a) Khảo sát thành phần loài
- Liệt kê các loài sinh vật quan sát được.
- Ghi nhận số lượng mỗi loài.
- Chụp ảnh, đặt tên loài (nếu biết).
b) Đánh giá độ đa dạng
- Đếm số loài trong khu vực khảo sát.
- Tính tỷ lệ số lượng cá thể mỗi loài.
- So sánh với các quần xã khác.
c) Quan sát cấu trúc tầng
- Đo chiều cao các loài thực vật.
- Xác định các tầng: cao, trung, thấp.
- Ghi nhận các loài động vật ở mỗi tầng.
4 4. Kết quả và xử lý
a) Lập bảng thành phần loài
| STT | Tên loài | Số cá thể | Tầng |
|---|---|---|---|
| 1 | ? | ? | ? |
b) Tính chỉ số đa dạng
- Độ đa dạng = Số loài / Diện tích khảo sát.
- Quần xã đa dạng cao khi có nhiều loài với số lượng cân bằng.
5 5. Kết luận
- Quần xã được tạo bởi nhiều thành phần: SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân giải.
- Độ đa dạng loài phản ánh trạng thái của quần xã.
- Cấu trúc tầng là đặc điểm quan trọng của quần xã thực vật.
- Các mối quan hệ trong quần xã tạo nên sự cân bằng sinh thái.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Phân tích thành phần loài của quần xã
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Liệt kê tất cả loài quan sát được.
- Đếm số cá thể mỗi loài.
- Xác định vai trò của mỗi loài (sản xuất, tiêu thụ, phân giải).
- Lập bảng tổng hợp.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Quần xã vườn có: 20 cây xoài, 15 cây ổi, 10 cây chuối, 5 cây me. Có bao nhiêu loài?
GIẢI
Giải:
Có 4 loài: xoài, ổi, chuối, me.
VÍ DỤ 2
Trong quần xã có: 50 cá thể loài A, 30 cá thể loài B, 20 cá thể loài C. Loài nào có số lượng lớn nhất?
GIẢI
Giải:
Loài A có 50 cá thể, lớn nhất.
2 Dạng 2: Tính độ đa dạng của quần xã
Phương pháp giải
Phương pháp giải
- Đếm số loài có trong quần xã (S).
- Tính tổng số cá thể (N).
- Độ đa dạng = S / N (tỷ lệ loài trên tổng cá thể).
- Quần xã đa dạng cao khi có nhiều loài với số lượng cân bằng.
Ví dụ minh họa
VÍ DỤ 1
Quần xã có 5 loài, tổng 100 cá thể. Tính độ đa dạng?
GIẢI
Giải:
Độ đa dạng = 5 / 100 = 0.05
VÍ DỤ 2
Quần xã A: 10 loài, mỗi loài 10 cá thể. Quần xã B: 5 loài, 2 loài 40 cá thể, 3 loài 5 cá thể. Quần xã nào đa dạng hơn?
GIẢI
Giải:
A: 10 loài, mỗi loài 10 cá thể → Phân bố đều → Đa dạng cao hơn.
B: Phân bố không đều.
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 9 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 7. Sinh thái học quần xã
26
Bài 26. Quần xã sinh vật
🟢 45p
27
Bài 27. Thực hành: Tìm hiểu một số đặc trưng cơ bản của quần xã trong tự nhiên
🟢 45p
28
Bài 28. Hệ sinh thái
🟢 45p
29
Bài 29. Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái
🟡 45p
30
Bài 30. Diễn thế sinh thái
🟡 45p
31
Bài 31. Sinh quyển, khu sinh học và chu trình sinh - địa - hóa
🟡 45p
32
Bài 32. Thực hành: Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo
🟡 45p