Chương I. Dao động

Bài 5. Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa

Tìm hiểu về động năng, thế năng trong dao động điều hòa và sự chuyển hóa năng lượng.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Động năng, Thế năng trong dao động điều hòa

1 1. Động năng

Động năng:

$$W_d = \frac{1}{2}mv^2$$

Thay v = -Aω sin(ωt + φ):

$$W_d = \frac{1}{2}mA^2\omega^2\sin^2(\omega t + \varphi)$$

Giá trị đặc biệt:

  • Tại VTCB: W_d = W_d_max = ½mω²A² = W (cơ năng)
  • Tại biên: W_d = 0

Công thức khác:

$$W_d = \frac{1}{2}m\omega^2(A^2 - x^2)$$

2 2. Thế năng

Thế năng con lắc lò xo:

$$W_t = \frac{1}{2}kx^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 x^2$$

Thay x = Acos(ωt + φ):

$$W_t = \frac{1}{2}kA^2\cos^2(\omega t + \varphi)$$

Thế năng con lắc đơn:

$$W_t = mgz = mgl(1 - \cos\alpha)$$

với z là độ cao so với VTCB.

Giá trị đặc biệt:

  • Tại VTCB: W_t = 0
  • Tại biên: W_t = W_t_max = ½kA² = ½mω²A² = W (cơ năng)

3 3. Cơ năng và sự chuyển hóa

Cơ năng:

$$W = W_d + W_t = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2 = \frac{1}{2}kA^2$$

Tính chất: Cơ năng được bảo toàn trong dao động điều hòa.

Sự chuyển hóa:

Vị tríW_dW_tW
VTCBMax = W0W
Biên0Max = WW
x bất kỳW(1-x²/A²)Wx²/A²W

Liên hệ: W_d + W_t = W = hằng số

4 4. Khi nào W_d = W_t

Điều kiện: W_d = W_t = W/2

$$\frac{1}{2}m\omega^2(A^2 - x^2) = \frac{1}{2}m\omega^2 x^2$$

$$A^2 - x^2 = x^2$$

$$x^2 = \frac{A^2}{2}$$

$$x = \pm\frac{A}{\sqrt{2}} = \pm\frac{A\sqrt{2}}{2}$$

Tại vị trí này:

  • |x| = A√2/2 ≈ 0,707A
  • |v| = Aω√2/2 = v_max√2/2
  • W_d = W_t = W/2

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính năng lượng tại các vị trí

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • W = ½mω²A² = ½kA²
  • W_d = W(1 - x²/A²)
  • W_t = W(x²/A²)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Con lắc lò xo m=200g, k=50N/m, A=4cm. Tính cơ năng và W_t tại x=2cm.
GIẢI

Giải:

W = ½kA² = ½×50×0,04² = 0,04 J

W_t = ½kx² = ½×50×0,02² = 0,01 J

W_d = W - W_t = 0,03 J

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tại vị trí W_d = 3W_t, tìm x/A.
GIẢI

Giải:

W_d = 3W_t và W_d + W_t = W

4W_t = W → W_t = W/4

W_t/W = x²/A² = 1/4 → x = ±A/2

2 Dạng 2: Bài toán tìm vị trí theo năng lượng

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • W_t = W(x²/A²)
  • W_d = W(1 - x²/A²)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tìm vị trí có W_d = W/4.
GIẢI

Giải:

W_d = W(1 - x²/A²) = W/4

1 - x²/A² = 1/4

x²/A² = 3/4 → x = ±A√3/2

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tìm vị trí có W_t = 3W/4.
GIẢI

Giải:

W_t = W(x²/A²) = 3W/4

x²/A² = 3/4 → x = ±A√3/2

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Áp dụng công thức năng lượng vào hệ thực tế
  • Phân tích sự chuyển hóa năng lượng

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Một vận động viên nhảy bungee khối lượng 70kg từ độ cao 50m. Dây bungee có độ cứng k = 200N/m. Tính biên độ dao động và cơ năng của hệ (lấy g = 10m/s²).
GIẢI

Giải:

Năng lượng ban đầu: W = mgh = 70×10×50 = 35000 J

Khi xuống thấp nhất, toàn bộ năng lượng chuyển thành thế năng đàn hồi:

W = ½kA² → A = √(2W/k) = √(70000/200) ≈ 18,7 m

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Một chiếc xe đồ chơi chạy bằng lò xo, lò xo có độ cứng k = 500N/m, nén lại 5cm rồi thả. Biết xe có khối lượng 200g. Tính vận tốc cực đại của xe.
GIẢI

Giải:

W = ½kA² = ½×500×0,05² = 0,625 J

Tại VTCB, W_d = W → ½mv²_max = 0,625

v_max = √(2W/m) = √(1,25/0,2) ≈ 2,5 m/s

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3 (Thực tế): Trong đồng hồ quả lắc, quả lắc nặng 2kg được nâng cao 10cm so với VTCB rồi thả. Tính động năng và vận tốc của quả lắc khi qua VTCB.
GIẢI

Giải:

W_t ban đầu = mgh = 2×10×0,1 = 2 J

Tại VTCB: W_d = W = 2 J

v = √(2W_d/m) = √(4/2) = 2 m/s

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I. Dao động