Chương I. Dao động

Bài 4. Bài tập về dao động điều hòa

Luyện tập các dạng bài tập về dao động điều hòa: viết phương trình, tính toán các đại lượng đặc trưng.

🟡 Trung bình 45 phút

Tổng hợp lý thuyết và phương pháp giải bài tập

1 1. Các công thức cần nhớ

Phương trình dao động:

$$x = A\cos(\omega t + \varphi)$$

Con lắc lò xo:

$$\omega = \sqrt{\frac{k}{m}}, \quad T = 2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}$$

Con lắc đơn:

$$\omega = \sqrt{\frac{g}{l}}, \quad T = 2\pi\sqrt{\frac{l}{g}}$$

Vận tốc và gia tốc:

$$v = -A\omega\sin(\omega t + \varphi)$$

$$a = -A\omega^2\cos(\omega t + \varphi) = -\omega^2 x$$

Công thức liên hệ:

$$v^2 = \omega^2(A^2 - x^2)$$

2 2. Phương pháp giải các dạng bài

Dạng 1: Viết phương trình dao động

  • B1: Xác định A (biên độ)
  • B2: Tính ω từ T, f hoặc từ đặc điểm hệ
  • B3: Xác định φ từ điều kiện ban đầu
  • B4: Viết phương trình

Dạng 2: Tính các đại lượng

  • Sử dụng các công thức cơ bản
  • Chú ý đơn vị

Dạng 3: Bài toán thời điểm

  • Thay t vào phương trình
  • Giải phương trình tìm t

3 3. Các lưu ý quan trọng

Xác định pha ban đầu:

  • VTCB, chuyển động dương: φ = -π/2
  • VTCB, chuyển động âm: φ = π/2
  • Biên dương: φ = 0
  • Biên âm: φ = π

Quãng đường:

  • 1 chu kỳ: s = 4A
  • n chu kỳ: s = 4nA
  • 1/2 chu kỳ: s = 2A
  • 1/4 chu kỳ: s = A

Thời gian:

  • Đi từ VTCB đến biên: t = T/4
  • Đi từ biên này đến biên kia: t = T/2

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Viết phương trình từ điều kiện ban đầu

Phương pháp giải

Phương pháp:

  1. Tính ω
  2. Tìm A
  3. Xác định φ
  4. Viết phương trình

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Bài 1: Con lắc lò xo m=100g, k=25N/m. Kéo vật ra khỏi VTCB 6cm rồi buông nhẹ. Viết phương trình dao động.
GIẢI

Giải:

ω = √(k/m) = √(25/0,1) = √250 ≈ 15,8 rad/s

A = 6cm (vì buông nhẹ tại vị trí x=6cm)

t=0: x=6cm=A → φ=0

x = 6cos(15,8t) cm

VÍ DỤ 2
Bài 2: Con lắc đơn l=1m, g=10m/s². Đưa vật đến vị trí có li độ x=5cm rồi thả nhẹ. Viết phương trình.
GIẢI

Giải:

ω = √(g/l) = √10 ≈ 3,16 rad/s

A = 5cm

t=0: x=5cm=A, vật được thả → φ=0

x = 5cos(3,16t) cm

2 Dạng 2: Bài toán về thời điểm

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Thay t vào phương trình
  • Giải phương trình cos(ωt + φ) = giá trị

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Bài 1: Phương trình x = 4cos(2πt) cm. Tìm thời điểm vật qua VTCB lần đầu.
GIẢI

Giải:

x = 0 → cos(2πt) = 0

2πt = π/2 → t = 1/4 s

VÍ DỤ 2
Bài 2: Dao động x = 5cos(πt + π/2) cm. Tìm thời điểm vật qua x = 2,5cm lần đầu.
GIẢI

Giải:

5cos(πt + π/2) = 2,5

cos(πt + π/2) = 0,5

Cần tìm nghiệm dương nhỏ nhất

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Mô hình hóa hệ dao động thực tế
  • Áp dụng công thức phù hợp
  • Phân tích kết quả thực tiễn

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Một khối đá khối lượng 500kg được gắn vào cần cẩu bằng dây thép dài 10m. Tính chu kỳ dao động của khối đá khi bị xô đẩy nhẹ. (g=10m/s²)
GIẢI

Giải:

Hệ này mô phỏng như con lắc đơn:

T = 2π√(l/g) = 2π√(10/10) = 2π ≈ 6,28 s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Trong xe ô tô, hệ thống treo gồm 4 lò xo giống nhau, mỗi lò xo chịu khối lượng 400kg, có độ cứng k. Để hành khách cảm thấy êm ái, chu kỳ dao động cần khoảng 1s. Tính độ cứng mỗi lò xo.
GIẢI

Giải:

T = 2π√(m/k) = 1s

√(m/k) = 1/2π

k = 4π²m = 4π²×400 ≈ 15791 N/m

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3 (Thực tế): Một tòa nhà cao tầng có chu kỳ dao động riêng khoảng 8s. Tính độ dài con lắc đơn tương đương. Giải thích tại sao tòa nhà cao thường rung động chậm.
GIẢI

Giải:

T = 2π√(l/g) = 8s

l = gT²/4π² = 10×64/4π² ≈ 16,2 m

Tòa nhà càng cao, chu kỳ dao động càng lớn (rung chậm) vì tương đương con lắc dài.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I. Dao động