Chương I. Dao động

Bài 3. Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa

Tìm hiểu về vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa, mối liên hệ giữa li độ, vận tốc và gia tốc.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hòa

1 1. Vận tốc trong dao động điều hòa

Phương trình li độ:

$$x = A\cos(\omega t + \varphi)$$

Vận tốc: Đạo hàm của li độ theo thời gian.

$$v = \frac{dx}{dt} = -A\omega\sin(\omega t + \varphi)$$

Hoặc:

$$v = A\omega\cos(\omega t + \varphi + \frac{\pi}{2})$$

Giá trị đặc biệt:

  • Tại VTCB (x = 0): |v| = v_max = Aω
  • Tại biên (x = ±A): v = 0

2 2. Gia tốc trong dao động điều hòa

Gia tốc: Đạo hàm của vận tốc theo thời gian.

$$a = \frac{dv}{dt} = -A\omega^2\cos(\omega t + \varphi)$$

Hay:

$$a = -\omega^2 x$$

Giá trị đặc biệt:

  • Tại VTCB (x = 0): a = 0
  • Tại biên (x = ±A): |a| = a_max = Aω²

Đặc điểm: Gia tốc luôn hướng về VTCB, tỉ lệ nghịch với li độ.

3 3. Mối liên hệ giữa x, v, a

Công thức liên hệ x và v:

$$v^2 = \omega^2(A^2 - x^2)$$

Hay:

$$x^2 + \frac{v^2}{\omega^2} = A^2$$

Độ lệch pha:

  • v nhanh pha hơn x là π/2
  • a nhanh pha hơn v là π/2
  • a nhanh pha hơn x là π (ngược pha với x)

Bảng tổng hợp:

Vị tríx|v||a|
VTCB0Max = Aω0
Biên±A0Max = Aω²

4 4. Chuyển động tròn đều và dao động điều hòa

Mối liên hệ: Chiếu của chuyển động tròn đều lên một đường kính là dao động điều hòa.

Quay đều: Vật quay trên đường tròn bán kính A với vận tốc góc ω.

Chiếu lên trục Ox:

  • Li độ: x = Acos(ωt + φ)
  • Vận tốc: v = -Aω sin(ωt + φ)
  • Gia tốc: a = -Aω² cos(ωt + φ)

Lưu ý: Tốc độ dài của vật chuyển động tròn là v = Aω.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính vận tốc và gia tốc

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • v = -Aω sin(ωt + φ)
  • a = -ω²x = -Aω² cos(ωt + φ)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Dao động x = 4cos(2πt) cm. Tính v, a tại t = 1/6 s.
GIẢI

Giải:

A = 4cm, ω = 2π rad/s

x(1/6) = 4cos(π/3) = 2cm

v = -4×2π×sin(π/3) = -8π×√3/2 = -4π√3 cm/s

a = -ω²x = -4π²×2 = -8π² cm/s²

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Vận tốc cực đại v_max = 20π cm/s, A = 5cm. Tính ω và a_max.
GIẢI

Giải:

v_max = Aω → ω = 20π/5 = 4π rad/s

a_max = Aω² = 5×(4π)² = 80π² cm/s²

2 Dạng 2: Sử dụng công thức liên hệ

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • v² = ω²(A² - x²)
  • x² + v²/ω² = A²

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tại vị trí x = 3cm, vật có |v| = 8π cm/s. Biết A = 5cm, tính ω.
GIẢI

Giải:

v² = ω²(A² - x²)

64π² = ω²(25 - 9)

ω² = 64π²/16 = 4π²

ω = 2π rad/s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Tìm vị trí x khi |v| = v_max/2.
GIẢI

Giải:

v² = ω²(A² - x²) = (Aω)²/4 = A²ω²/4

A² - x² = A²/4

x² = 3A²/4 → x = ±A√3/2

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Áp dụng công thức v, a vào tình huống thực tế
  • Chú ý các vị trí đặc biệt (VTCB, biên)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Một tàu thủy đang neo đậu, sóng biển làm tàu dao động theo phương thẳng đứng với phương trình y = 1,5cos(0,5πt) m. Tính vận tốc và gia tốc cực đại của tàu.
GIẢI

Giải:

A = 1,5m, ω = 0,5π rad/s

v_max = Aω = 1,5×0,5π = 0,75π ≈ 2,36 m/s

a_max = Aω² = 1,5×(0,5π)² = 1,5×0,25π² ≈ 3,7 m/s²

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Trong máy rung y tế, bàn massage dao động với tần số 2Hz, biên độ 5cm. Tính vận tốc cực đại mà người bệnh chịu tác động.
GIẢI

Giải:

f = 2Hz → ω = 2πf = 4π rad/s

A = 5cm = 0,05m

v_max = Aω = 0,05×4π = 0,2π ≈ 0,63 m/s

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3 (Thực tế): Một chiếc bập bênh cho trẻ em có biên độ dao động 30cm, chu kỳ 2s. Tính gia tốc cực đại. Liệu có an toàn cho trẻ? (Gia tốc an toàn < 2g)
GIẢI

Giải:

A = 0,3m, T = 2s → ω = 2π/T = π rad/s

a_max = Aω² = 0,3×π² ≈ 2,96 m/s² ≈ 0,3g

Vì 0,3g < 2g nên an toàn cho trẻ.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I. Dao động