Chương II. Sóng

Bài 8. Mô tả sóng

Tìm hiểu về sóng cơ, các đặc điểm của sóng: biên độ, bước sóng, tần số, chu kỳ và tốc độ truyền sóng.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Mô tả sóng

1 1. Sóng cơ

Định nghĩa: Sóng cơ là sự lan truyền dao động trong môi trường vật chất.

Đặc điểm:

  • Sóng truyền năng lượng, không truyền chất
  • Các phần tử môi trường chỉ dao động xung quanh VTCB
  • Cần môi trường để truyền sóng

Quá trình tạo sóng: Nguồn dao động gây dao động các phần tử lân cận, dao động lan truyền dần trong môi trường.

2 2. Các đại lượng đặc trưng

Biên độ (A): Biên độ dao động của các phần tử môi trường (m).

Bước sóng (λ): Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất cùng pha dao động.

Chu kỳ (T): Thời gian để sóng lan truyền được một bước sóng (s).

Tần số (f): Số dao động trong một giây (Hz).

$$f = \frac{1}{T}$$

Tốc độ truyền sóng (v):

$$v = \frac{\lambda}{T} = \lambda f$$

Lưu ý: Tốc độ sóng phụ thuộc vào môi trường, không phụ thuộc vào tần số nguồn.

3 3. Phương trình sóng

Phương trình sóng tại nguồn:

$$u_0 = A\cos(\omega t)$$

Phương trình sóng tại điểm cách nguồn d:

$$u = A\cos\left(\omega t - \frac{2\pi d}{\lambda}\right) = A\cos\omega\left(t - \frac{d}{v}\right)$$

Độ lệch pha giữa hai điểm:

$$\Delta\varphi = \frac{2\pi d}{\lambda}$$

với d là khoảng cách giữa hai điểm.

4 4. Đồ thị sóng

Đồ thị u-x: Hình dạng của sóng tại một thời điểm.

  • Các đỉnh: điểm dao động cực đại
  • Các bụng: điểm dao động cực tiểu
  • Khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp: λ

Đồ thị u-t: Dao động của một điểm theo thời gian.

  • Chu kỳ T: khoảng thời gian giữa hai đỉnh

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính các đại lượng đặc trưng

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • v = λf = λ/T
  • λ = vT = v/f

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Sóng có tần số 500Hz truyền trong không khí với tốc độ 340m/s. Tính bước sóng.
GIẢI

Giải:

λ = v/f = 340/500 = 0,68 m = 68 cm

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Sóng có bước sóng 2m, chu kỳ 0,5s. Tính tốc độ truyền sóng.
GIẢI

Giải:

v = λ/T = 2/0,5 = 4 m/s

2 Dạng 2: Viết phương trình sóng

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Xác định A, ω, λ, v
  • Viết: u = Acos(ωt - 2πd/λ)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Sóng A=2cm, f=10Hz, v=4m/s truyền theo chiều dương. Viết phương trình tại điểm cách nguồn 50cm.
GIẢI

Giải:

ω = 2πf = 20π rad/s

λ = v/f = 0,4 m = 40 cm

u = 2cos(20πt - 2π×50/40) = 2cos(20πt - 2,5π) cm

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Áp dụng công thức sóng vào tình huống thực tế
  • Chú ý đặc điểm môi trường truyền sóng

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Sóng âm có tần số 1000Hz truyền trong không khí (v=340m/s) và trong nước (v=1500m/s). Tính bước sóng trong mỗi môi trường.
GIẢI

Giải:

Trong không khí: λ₁ = 340/1000 = 0,34 m = 34 cm

Trong nước: λ₂ = 1500/1000 = 1,5 m = 150 cm

Bước sóng trong nước lớn hơn do tốc độ truyền âm trong nước nhanh hơn.

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Một người quan sát thấy sóng biển đến bờ 12 ngọn trong 1 phút, khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp là 8m. Tính tốc độ truyền sóng.
GIẢI

Giải:

Tần số: f = 12/60 = 0,2 Hz

Bước sóng: λ = 8 m

Tốc độ: v = λf = 8×0,2 = 1,6 m/s

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3 (Thực tế): Trong siêu âm y tế, sóng âm tần số 5MHz truyền trong mô mềm với tốc độ 1540m/s. Tính bước sóng để xác định độ phân giải.
GIẢI

Giải:

λ = v/f = 1540/(5×10⁶) = 3,08×10⁻⁴ m = 0,308 mm

Độ phân giải nhỏ nhất khoảng nửa bước sóng ≈ 0,15 mm

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II. Sóng