Chương II. Sóng

Bài 13. Sóng dừng

Tìm hiểu về sóng dừng, điều kiện tạo thành sóng dừng và các đặc điểm của nút và bụng.

🔴 Khó 45 phút

Lý thuyết Sóng dừng

1 1. Sóng dừng

Định nghĩa: Sóng dừng là sóng được tạo thành do giao thoa của sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một môi trường.

Đặc điểm:

  • Có các điểm đứng yên (nút) và dao động mạnh (bụng)
  • Vị trí nút và bụng cố định theo thời gian
  • Không truyền năng lượng
  • Hình dạng sóng không di chuyển

Điều kiện tạo sóng dừng: Chiều dài dây bằng số nguyên lần nửa bước sóng.

$$L = k\frac{\lambda}{2} \quad (k = 1, 2, 3, ...)$$

2 2. Nút và bụng sóng

Nút sóng:

  • Là các điểm luôn đứng yên
  • Biên độ dao động bằng 0
  • Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp: λ/2

Bụng sóng:

  • Là các điểm dao động mạnh nhất
  • Biên độ cực đại
  • Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp: λ/2
  • Khoảng cách nút - bụng: λ/4

Số bụng trên dây:

$$n = k = \frac{2L}{\lambda}$$

3 3. Tần số riêng của dây

Tần số cơ bản (hài 1):

$$f_1 = \frac{v}{2L}$$

Tần số hài bậc n:

$$f_n = n f_1 = \frac{nv}{2L} = \frac{n}{2L}\sqrt{\frac{T}{\mu}}$$

Trong đó:

  • v: tốc độ sóng trên dây
  • L: chiều dài dây
  • T: lực căng dây
  • μ: khối lượng riêng tuyến

4 4. Phản xạ sóng

Phản xạ ở đầu cố định:

  • Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới
  • Đầu cố định là nút

Phản xạ ở đầu tự do:

  • Sóng phản xạ cùng pha với sóng tới
  • Đầu tự do là bụng

Điều kiện резонанс: Khi tần số nguồn bằng tần số riêng của dây, biên độ dao động lớn nhất.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Xác định số bụng, số nút

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Số bụng = 2L/λ
  • Số nút = số bụng + 1

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Dây dài 60cm, λ=20cm. Tính số bụng và số nút.
GIẢI

Giải:

Số bụng = 2×60/20 = 6

Số nút = 6 + 1 = 7

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Dây dài 1m có 5 bụng. Tính bước sóng.
GIẢI

Giải:

L = 5λ/2 → λ = 2L/5 = 2×100/5 = 40 cm

2 Dạng 2: Tính tần số riêng

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • f₁ = v/2L
  • fₙ = n×f₁

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Dây đàn吉他 dài 65cm, v=260m/s. Tính tần số cơ bản.
GIẢI

Giải:

f₁ = 260/(2×0,65) = 200 Hz

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Dây f₁=220Hz. Tính f₃.
GIẢI

Giải:

f₃ = 3×220 = 660 Hz

3 Dạng 3: Bài toán thực tế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Áp dụng sóng dừng vào nhạc cụ
  • Liên hệ với âm nhạc

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Dây đàn piano dài 50cm phát âm cơ bản 440Hz. Tính tốc độ sóng trên dây.
GIẢI

Giải:

v = 2Lf₁ = 2×0,5×440 = 440 m/s

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Một dây đàn có 4 bương sóng khi gảy nhẹ. Khi gảy mạnh hơn, xuất hiện thêm 2 bụng. Tần số tăng bao nhiêu?
GIẢI

Giải:

4 bụng: hài 4, tần số f₄ = 4f₁

6 bụng: hài 6, tần số f₆ = 6f₁

Tần số tăng: (6-4)f₁/f₄ = 2/4 = 50%

VÍ DỤ 3
Ví dụ 3 (Thực tế): Trong đàn organ ống, ống mở hai đầu dài 34cm phát âm cơ bản. Tính tần số (v=340m/s).
GIẢI

Giải:

Ống mở hai đầu: λ = 2L = 68 cm

f₁ = v/λ = 340/0,68 = 500 Hz

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương II. Sóng