Bài 15. Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
Thực hành đo tốc độ truyền âm trong không khí bằng các phương pháp khác nhau.
Lý thuyết Đo tốc độ truyền âm
1 1. Tốc độ truyền âm
Tốc độ âm trong không khí: Phụ thuộc vào nhiệt độ.
$$v = 331 + 0,6t \quad (m/s)$$
với t là nhiệt độ (°C).
Tại 20°C: v ≈ 331 + 0,6×20 = 343 m/s ≈ 340 m/s
Tốc độ âm trong các môi trường khác:
- Nước: ≈ 1500 m/s
- Sắt: ≈ 5100 m/s
- Thuỷ tinh: ≈ 5600 m/s
2 2. Phương pháp đo tốc độ âm
Phương pháp 1: Dùng hiệu ứng dội âm
- Phát âm từ nguồn
- Đo thời gian nghe thấy âm phản xạ
- v = 2d/t
Phương pháp 2: Dùng giao thoa
- Dùng hai loa phát cùng âm
- Tìm vị trí cực đại, cực tiểu
- Tính λ từ khoảng cách vân
- v = λf
Phương pháp 3: Dùng resonance
- Dùng ống cộng hưởng
- Điều chỉnh chiều dài ống
- Tại resonance: L = (2k+1)λ/4
3 3. Cách tiến hành thí nghiệm
Thí nghiệm với ống cộng hưởng:
- Chuẩn bị ống thủy tinh thẳng đứng, nguồn âm f đã biết
- Đổ nước vào ống
- Phát âm gần miệng ống
- Điều chỉnh mực nước để nghe cộng hưởng
- Ghi nhận chiều dài cột khí L₁
- Tiếp tục giảm nước để tìm L₂, L₃...
- Tính λ = 4(L₂ - L₁) và v = λf
4 4. Xử lý kết quả và sai số
Tính giá trị trung bình:
$$\bar{v} = \frac{\sum v_i}{n}$$
Sai số tuyệt đối:
$$\Delta v = \frac{\sum |v_i - \bar{v}|}{n}$$
Kết quả: v = v̄ ± Δv
So sánh với lý thuyết:
$$v_{lt} = 331 + 0,6t$$
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính tốc độ âm từ nhiệt độ
Phương pháp:
- v = 331 + 0,6t
- t: nhiệt độ °C
Ví dụ minh họa
Giải:
v = 331 + 0,6×25 = 331 + 15 = 346 m/s
Giải:
352 = 331 + 0,6t
t = 21/0,6 = 35°C
2 Dạng 2: Bài toán thực hành
Phương pháp:
- Áp dụng công thức cộng hưởng ống
- λ = 4(L₂ - L₁)
Ví dụ minh họa
Giải:
λ = 4(L₂ - L₁) = 4×(51-17) = 136 cm = 1,36 m
v = λf = 1,36×500 = 680 m/s (có vấn đề!)
Kiểm tra: Thực tế v ≈ 340 m/s → λ = 340/500 = 0,68 m
L₂ - L₁ = λ/2 = 0,34 m = 34 cm ✓
3 Dạng 3: Bài toán thực tế
Phương pháp:
- Áp dụng công thức v = 2d/t cho âm dội
- Chú ý đơn vị
Ví dụ minh họa
Giải:
Quãng đường âm đi: 2×170 = 340 m
v = 340/1 = 340 m/s
Giải:
t = d/v = 3000/340 ≈ 8,8 s
Nghe thấy sét sau khoảng 9 giây.
Giải:
v = 2d/t = 2×25/0,15 = 333,3 m/s
v_lt = 331 + 0,6×20 = 343 m/s
Sai số: (343-333,3)/343 ≈ 2,8%
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương II. Sóng
Bài 8. Mô tả sóng
Bài 9. Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
Bài 10. Thực hành: Đo tần số của sóng âm
Bài 11. Sóng điện từ
Bài 12. Giao thoa sóng
Bài 13. Sóng dừng
Bài 14. Bài tập về sóng
Bài 15. Thực hành: Đo tốc độ truyền âm