Bài 12. Giao thoa sóng
Tìm hiểu về hiện tượng giao thoa sóng, điều kiện giao thoa và các bài toán về cực đại, cực tiểu.
Lý thuyết Giao thoa sóng
1 1. Hiện tượng giao thoa
Định nghĩa: Giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo ra các vùng dao động mạnh (cực đại) và yếu (cực tiểu) xen kẽ nhau.
Điều kiện giao thoa:
- Hai sóng cùng tần số
- Cùng phương dao động
- Độ lệch pha không đổi
Hai nguồn kết hợp: Hai nguồn dao động cùng tần số, cùng phương và có độ lệch pha không đổi.
2 2. Cực đại và cực tiểu giao thoa
Độ lệch pha tại điểm M:
$$\Delta\varphi = \varphi_2 - \varphi_1 + \frac{2\pi(d_1 - d_2)}{\lambda}$$
Điều kiện cực đại (dao động mạnh nhất):
$$d_2 - d_1 = k\lambda \quad (k = 0, \pm 1, \pm 2, ...)$$
Điều kiện cực tiểu (dao động yếu nhất):
$$d_2 - d_1 = (2k+1)\frac{\lambda}{2} \quad (k = 0, \pm 1, \pm 2, ...)$$
Lưu ý: d₂ - d₁ là hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm M.
3 3. Khi hai nguồn cùng pha
Khi φ₁ = φ₂:
Cực đại:
$$d_2 - d_1 = k\lambda$$
Cực tiểu:
$$d_2 - d_1 = (2k+1)\frac{\lambda}{2}$$
Số cực đại trên đoạn AB:
$$N_{max} = \frac{AB}{\lambda/2} + 1$$
Số cực tiểu trên đoạn AB:
$$N_{min} = \frac{AB}{\lambda/2}$$
4 4. Khi hai nguồn ngược pha
Khi φ₁ - φ₂ = π:
Cực đại:
$$d_2 - d_1 = (2k+1)\frac{\lambda}{2}$$
Cực tiểu:
$$d_2 - d_1 = k\lambda$$
Nhận xét: Vị trí cực đại và cực tiểu đổi ngược so với trường hợp cùng pha.
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Xác định cực đại, cực tiểu
Phương pháp:
- Tính Δd = d₂ - d₁
- So sánh với kλ (cực đại) hoặc (2k+1)λ/2 (cực tiểu)
Ví dụ minh họa
Giải:
Δd = 45 - 30 = 15 cm = 1,5λ
1,5λ = (2×1+1)λ/2 → M là cực tiểu (k=1)
Giải:
Số cực đại: N = 2×20/4 + 1 = 11 (k = -5 đến +5)
2 Dạng 2: Tìm vị trí cực đại, cực tiểu
Phương pháp:
- Áp dụng điều kiện cực đại: d₂ - d₁ = kλ
- Áp dụng điều kiện cực tiểu: d₂ - d₁ = (2k+1)λ/2
Ví dụ minh họa
Giải:
Cực đại khi d₂ - d₁ = kλ = 4k
Cùng với d₂ + d₁ = 12
d₂ = 6 + 2k, d₁ = 6 - 2k
k = -2, -1, 0, 1, 2 → 5 vị trí
3 Dạng 3: Bài toán thực tế
Phương pháp:
- Mô hình hóa bài toán thực tế thành giao thoa
- Xác định nguồn kết hợp và điều kiện
Ví dụ minh họa
Giải:
Tại giữa: cùng pha (cực đại)
Đi 0,5m: ngược pha (cực tiểu)
Δd = 0,5λ → λ = 2×0,5 = 1 m
v = λf = 1×340 = 340 m/s
Giải:
i = λD/a → λ = ia/D
λ = (2,4×10⁻³×2)/(0,5×10⁻³) = 9,6×10⁻⁶ m? No
λ = 2,4×10⁻³×0,5×10⁻³/2 = 6×10⁻⁷ m = 600 nm
Giải:
λ = 3×10⁸/10⁸ = 3 m
Điểm chính giữa (cách đều 2 anten) là cực đại (k=0)
Điểm cách giữa ±1,5m cũng là cực đại (k=±1)
Trên đường song song cách 100m: các vân giao thoa cách nhau khoảng λD/a = 3×100/6 = 50m
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương II. Sóng
Bài 8. Mô tả sóng
Bài 9. Sóng ngang. Sóng dọc. Sự truyền năng lượng của sóng cơ
Bài 10. Thực hành: Đo tần số của sóng âm
Bài 11. Sóng điện từ
Bài 12. Giao thoa sóng
Bài 13. Sóng dừng
Bài 14. Bài tập về sóng
Bài 15. Thực hành: Đo tốc độ truyền âm