Bài 15. Định luật 2 Newton
Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc theo định luật 2 Newton.
Lý thuyết Định luật 2 Newton
1 1. Định luật 2 Newton
Nội dung định luật:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Công thức:
$$\vec{a} = \frac{\vec{F}}{m}$$
hoặc
$$\vec{F} = m\vec{a}$$
Trong đó:
- F: lực tác dụng (N = kg.m/s²)
- m: khối lượng (kg)
- a: gia tốc (m/s²)
2 2. Khối lượng và quán tính
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Tính chất của khối lượng:
- Khối lượng là đại lượng vô hướng, luôn dương
- Khối lượng có tính cộng: m = m₁ + m₂
- Khối lượng không đổi với vị trí trong không gian
Mối quan hệ:
- m càng lớn → quán tính càng lớn → a càng nhỏ khi F không đổi
- m càng nhỏ → quán tính càng nhỏ → a càng lớn khi F không đổi
3 3. Trọng lượng và khối lượng
Phân biệt khối lượng và trọng lượng:
| Đại lượng | Khối lượng (m) | Trọng lượng (P) |
|---|---|---|
| Bản chất | Đại lượng vô hướng | Đại lượng vectơ |
| Đơn vị | kg | N |
| Công thức | m = F/a | P = mg |
| Thay đổi theo vị trí | Không | Có (phụ thuộc g) |
4 4. Các trường hợp đặc biệt
Khi F = 0: a = 0 → vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều (định luật 1 Newton)
Khi F cùng hướng với v: vật chuyển động nhanh dần
Khi F ngược hướng với v: vật chuyển động chậm dần
Khi F ⊥ v: vật chuyển động cong (ví dụ: vật bị ném ngang)
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính gia tốc, lực, khối lượng
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức: F = ma
- Chú ý: F, a là các vectơ, cùng phương, cùng chiều
- Khi tính độ lớn: F = m|a|
Ví dụ minh họa
Giải:
m = 1,2 tấn = 1200 kg
a = 2 m/s²
Áp dụng F = ma = 1200 × 2 = 2400 N
Giải:
a = F/m = 20/5 = 4 m/s²
2 Dạng 2: Bài toán chuyển động trên mặt phẳng ngang
Phương pháp giải:
- Vẽ hình, phân tích các lực tác dụng
- Áp dụng F = ma theo phương chuyển động
- F - Fms = ma (khi có ma sát)
Ví dụ minh họa
Giải:
m = 2000 kg
Fk = 4000N, Fms = 1000N
Hợp lực: F = Fk - Fms = 3000N
a = F/m = 3000/2000 = 1,5 m/s²
Giải:
Các lực tác dụng: trọng lực P, phản lực N, ma sát Fms
Theo phương đứng: N = P = mg
Theo phương ngang: Fms = μN = μmg
Áp dụng F = ma: -Fms = ma → a = -μg = -0,2.10 = -2 m/s²
Dấu (-) cho thấy vật chuyển động chậm dần.
3 Dạng 3: Bài toán thực tế về chuyển động có gia tốc
Phương pháp giải:
- Đọc đề, xác định các đại lượng đã biết
- Chuyển đổi đơn vị nếu cần
- Áp dụng công thức F = ma
- Kiểm tra kết quả
Ví dụ minh họa
Giải:
m = 200 tấn = 200000 kg
v₀ = 0, v = 36 km/h = 10 m/s
s = 100 m
Tính a: v² - v₀² = 2as → 10² - 0 = 2a.100 → a = 0,5 m/s²
F = ma = 200000 × 0,5 = 100000 N = 100 kN
Giải:
m = 5 kg
Fđẩy = 15N, Fms = 2N
Fhl = Fđẩy - Fms = 15 - 2 = 13N
a = Fhl/m = 13/5 = 2,6 m/s²
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương III. Động lực học
Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
Bài 14. Định luật 1 Newton
Bài 15. Định luật 2 Newton
Bài 16. Định luật 3 Newton
Bài 17. Trọng lực và lực căng
Bài 18. Lực ma sát
Bài 19. Lực cản và lực nâng
Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học
Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn
Bài 22. Thực hành: Tổng hợp lực