Chương III. Động lực học

Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

Tìm hiểu về tổng hợp lực, phân tích lực, quy tắc hình bình hành và điều kiện cân bằng của vật.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Tổng hợp và Phân tích lực. Cân bằng lực

1 1. Tổng hợp lực

Định nghĩa: Tổng hợp lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế gọi là hợp lực.

Quy tắc hình bình hành: Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo của hình bình hành có cạnh là hai vectơ lực đó.

$$\vec{F} = \vec{F_1} + \vec{F_2}$$

Độ lớn hợp lực:

$$F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha}$$

Trong đó α là góc giữa $\vec{F_1}$ và $\vec{F_2}$.

Trường hợp đặc biệt:

  • α = 0° (cùng chiều): F = F₁ + F₂
  • α = 180° (ngược chiều): F = |F₁ - F₂|
  • α = 90° (vuông góc): F = √(F₁² + F₂²)

2 2. Các lực cân bằng

Định nghĩa: Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào vật thì không gây ra gia tốc cho vật.

Điều kiện cân bằng: Tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0:

$$\vec{F_1} + \vec{F_2} + ... + \vec{F_n} = \vec{0}$$

Hệ quả: Nếu vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

3 3. Phân tích lực

Định nghĩa: Phân tích lực là phép thay thế một lực thành hai hoặc nhiều lực thành phần có tác dụng giống hệt như lực ấy.

Lưu ý: Phân tích lực là phép ngược của tổng hợp lực. Kết quả phân tích phụ thuộc vào việc chọn hệ trục tọa độ.

Cách phân tích:

  • Chọn hệ trục tọa độ phù hợp (thường có một trục dọc theo phương chuyển động hoặc song song với mặt phẳng nghiêng)
  • Chiếu lực lên các trục tọa độ
  • Tính các thành phần: Fx = Fcosα, Fy = Fsinα

Ứng dụng: Phân tích trọng lực thành hai thành phần trên mặt phẳng nghiêng: Px = Psinα, Py = Pcosα

4 4. Điều kiện để vật đứng yên

Để một vật đứng yên (không chuyển động), cần thỏa mãn hai điều kiện:

  1. Tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0: ∑F = 0
  2. Tổng moment lực đối với mọi trục quay bằng 0: ∑M = 0 (nếu vật có trục quay cố định)

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tổng hợp hai lực đồng quy

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Vẽ hình bình hành với hai cạnh là vectơ lực
  • Bước 2: Xác định góc α giữa hai lực
  • Bước 3: Tính độ lớn hợp lực: F = √(F₁² + F₂² + 2F₁F₂cosα)
  • Bước 4: Xác định hướng của hợp lực bằng định lý hàm số cos hoặc vẽ hình

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hai lực F₁ = 6N và F₂ = 8N hợp với nhau góc 60°. Tính độ lớn hợp lực.
GIẢI

Giải:

Áp dụng công thức:

F = √(6² + 8² + 2.6.8.cos60°) = √(36 + 64 + 96.0,5) = √(36 + 64 + 48) = √148 ≈ 12,17 N

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Một vật chịu tác dụng của hai lực F₁ = 4N theo hướng Đông, F₂ = 3N theo hướng Bắc. Tính hợp lực và góc hợp lực với hướng Đông.
GIẢI

Giải:

Vì hai lực vuông góc (α = 90°):

F = √(4² + 3²) = 5 N

tanφ = F₂/F₁ = 3/4 = 0,75 → φ ≈ 36,87°

Hợp lực có độ lớn 5N, hướng Đông-Bắc với góc 36,87° so với hướng Đông.

2 Dạng 2: Phân tích lực thành hai thành phần

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ phù hợp
  • Bước 2: Chiếm lực lên các trục
  • Bước 3: Tính các thành phần bằng công thức
  • Fx = Fcosα, Fy = Fsinα (với α là góc giữa lực và trục Ox)

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Phân tích trọng lực P = 50N của vật trên mặt phẳng nghiêng góc 30° thành hai thành phần song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng.
GIẢI

Giải:

Thành phần song song với mặt nghiêng: P₁ = Psin30° = 50.0,5 = 25N

Thành phần vuông góc với mặt nghiêng: P₂ = Pcos30° = 50.√3/2 ≈ 43,3N

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2: Một vật nặng 20N treo vào dây như hình vẽ. Dây hợp với trần góc 45°. Tính lực căng dây và lực tác dụng lên trần.
GIẢI

Giải:

Vì vật đứng yên: T = P = 20N

Phân tích lực căng T thành Tₓ = Tcos45° = 20.√2/2 ≈ 14,14N

Ty = Tsin45° = 14,14N

Lực tác dụng lên trần cũng có độ lớn 14,14N theo phương ngang.

3 Dạng 3: Bài toán thực tế - Cân bằng vật

Phương pháp giải

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Vẽ hình, xác định tất cả các lực tác dụng
  • Bước 2: Áp dụng điều kiện cân bằng ∑F = 0
  • Bước 3: Chiếu các lực lên các phương
  • Bước 4: Giải hệ phương trình

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1 (Thực tế): Một người có khối lượng 60kg đứng trên sàn nhà. Sàn tác dụng lên người một lực bao nhiêu? Giải thích.
GIẢI

Giải:

Người chịu tác dụng của trọng lực P = mg = 60.9,8 = 588N (hướng xuống)

Vì người đứng yên nên lực sàn tác dụng lên người (phản lực) phải cân bằng với trọng lực:

N = P = 588N (hướng lên)

VÍ DỤ 2
Ví dụ 2 (Thực tế): Một cầu thang dựa vào tường như hình vẽ. Cầu thang có khối lượng 20kg, chiều dài 3m. Tường và sàn đều nhẵn. Xác định phản lực từ tường và sàn tác dụng lên cầu thang.
GIẢI

Giải:

Các lực tác dụng: Trọng lực P = 200N (tại trung điểm), Phản lực tường N₁ (ngang), Phản lực sàn N₂ (thẳng đứng), Lực ma sát tại sàn Fms

Điều kiện cân bằng:

∑F = 0 → N₁ = Fms, N₂ = P

∑M = 0 (với trục quay tại chân cầu thang ở sàn):

P.1,5 = N₁.3 → N₁ = 100N

Vậy: N₁ = 100N, N₂ = 200N, Fms = 100N

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 14 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III. Động lực học