Chương VI: Phân số

Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số

Thực hiện phép cộng và trừ hai phân số cùng mẫu hoặc khác mẫu, áp dụng các tính chất cơ bản để tính toán hợp lý.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết

1 1. Quy tắc cộng hai phân số

  • Cùng mẫu: $\frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a + b}{m}$.
  • Khác mẫu: Quy đồng mẫu số rồi cộng như hai phân số cùng mẫu.

2 2. Tính chất của phép cộng

  • Giao hoán: $\frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{c}{d} + \frac{a}{b}$.
  • Kết hợp: $(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}) + \frac{e}{f} = \frac{a}{b} + (\frac{c}{d} + \frac{e}{f})$.
  • Cộng với số 0: $\frac{a}{b} + 0 = 0 + \frac{a}{b} = \frac{a}{b}$.

3 3. Phép trừ phân số

Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ: $\frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{a}{b} + (\frac{-c}{d})$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính giá trị biểu thức

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Thực hiện quy đồng mẫu số (nếu cần).
  2. Cộng hoặc trừ tử số, giữ nguyên mẫu số chung.
  3. Rút gọn kết quả nếu có thể.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $\frac{1}{6} + \frac{-5}{6}$.
GIẢI

Giải:

$\frac{1 + (-5)}{6} = \frac{-4}{6} = \frac{-2}{3}$.

VÍ DỤ 2
Tính: $\frac{3}{5} - \frac{1}{2}$.
GIẢI

Giải:

$\frac{3 \cdot 2}{10} - \frac{1 \cdot 5}{10} = \frac{6 - 5}{10} = \frac{1}{10}$.

2 Dạng 2: Tính nhanh bằng cách nhóm số hạng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các phân số có cùng mẫu hoặc tổng là số nguyên.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính nhanh: $A = \frac{1}{3} + \frac{-4}{5} + \frac{2}{3}$.
GIẢI

Giải:

$A = (\frac{1}{3} + \frac{2}{3}) + \frac{-4}{5} = 1 + \frac{-4}{5} = \frac{5}{5} + \frac{-4}{5} = \frac{1}{5}$.

VÍ DỤ 2
Tính: $B = (\frac{3}{7} + \frac{5}{9}) - \frac{3}{7}$.
GIẢI

Giải:

$B = (\frac{3}{7} - \frac{3}{7}) + \frac{5}{9} = 0 + \frac{5}{9} = \frac{5}{9}$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VI: Phân số