Chương I: Tập hợp các số tự nhiên

Bài 1: Tập hợp

Làm quen với khái niệm tập hợp, các ký hiệu thuộc, không thuộc và cách mô tả một tập hợp.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết

1 1. Tập hợp và phần tử

Khái niệm

Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học. Ta thường dùng các chữ cái in hoa $A, B, C, ...$ để đặt tên cho tập hợp.

Các đối tượng nằm trong tập hợp được gọi là các phần tử của tập hợp đó.

Ký hiệu

  • Nếu $a$ là một phần tử của tập hợp $A$, ta ký hiệu $a \in A$ (đọc là: $a$ thuộc $A$).
  • Nếu $a$ không là phần tử của tập hợp $A$, ta ký hiệu $a \notin A$ (đọc là: $a$ không thuộc $A$).

2 2. Cách mô tả một tập hợp

Cách 1: Liệt kê các phần tử

Viết các phần tử của tập hợp trong cặp dấu ngoặc nhọn $\{ \}$, cách nhau bởi dấu ";". Mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.

Ví dụ: Tập hợp $A$ các số tự nhiên nhỏ hơn $5$: $A = \{0; 1; 2; 3; 4\}$.

Cách 2: Chỉ ra dấu hiệu đặc trưng

Nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.

Ví dụ: Tập hợp $A = \{x \in \mathbb{N} \mid x < 5\}$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Sử dụng ký hiệu thuộc (∈) và không thuộc (∉)

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Quan sát các phần tử của tập hợp đã cho.
  2. Nếu đối tượng nằm trong danh sách các phần tử, dùng ký hiệu $\in$.
  3. Nếu đối tượng không nằm trong danh sách, dùng ký hiệu $\notin$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Cho $M = \{a; b; c\}$. Điền ký hiệu thích hợp vào chỗ trống:
a) $a ... M$
b) $d ... M$
GIẢI

Giải:

  • a) $a \in M$ (vì $a$ có trong tập hợp $M$)
  • b) $d \notin M$ (vì $d$ không có trong tập hợp $M$)
VÍ DỤ 2
Cho tập hợp $A = \{x \in \mathbb{N} \mid 10 < x < 15\}$. Điền ký hiệu thích hợp vào chỗ trống:
a) $12 ... A$
b) $15 ... A$
GIẢI

Giải:

Tập hợp $A = \{11; 12; 13; 14\}$.

  • a) $12 \in A$ (vì 12 thuộc tập hợp $A$)
  • b) $15 \notin A$ (vì 15 không thuộc tập hợp $A$)

2 Dạng 2: Viết tập hợp bằng cách liệt kê

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định các phần tử thỏa mãn tính chất của tập hợp.
  2. Liệt kê các phần tử đó vào trong dấu $\{ \}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Viết tập hợp $B$ các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC".
GIẢI

Giải:

$B = \{T; O; A; N; H; C\}$. (Lưu ý: Chữ O xuất hiện 2 lần nhưng chỉ viết 1 lần).

VÍ DỤ 2
Viết tập hợp $C$ các số tự nhiên lẻ có một chữ số.
GIẢI

Giải:

$C = \{1; 3; 5; 7; 9\}$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I: Tập hợp các số tự nhiên