Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc
Nghiên cứu cách xác định góc giữa các đường thẳng không cắt nhau trong không gian và điều kiện để chúng vuông góc, đặt nền móng cho hình học trực giao.
Lý thuyết Hai đường thẳng vuông góc
1 1. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian
Cho hai vectơ $\vec{u}, \vec{v} \neq \vec{0}$. Tích vô hướng được tính bởi:
$\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}| \cdot |\vec{v}| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v})$
- Vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ là vectơ $\vec{u} \neq \vec{0}$ có giá song song hoặc trùng với $d$.
2 2. Góc giữa hai đường thẳng
Góc giữa hai đường thẳng $a$ và $b$ (ký hiệu $(a, b)$) là góc giữa hai đường thẳng $a'$ và $b'$ cùng đi qua một điểm $O$ và lần lượt song song với $a$ và $b$.
- Số đo góc $\alpha$ luôn thỏa mãn $0^\circ \le \alpha \le 90^\circ$.
- Nếu $\vec{u}, \vec{v}$ là các VTCP thì $\cos(a, b) = |\cos(\vec{u}, \vec{v})|$.
3 3. Hai đường thẳng vuông góc
- Định nghĩa: Hai đường thẳng $a, b$ vuông góc nếu góc giữa chúng bằng $90^\circ$. Ký hiệu: $a \perp b$.
- $a \perp b \Leftrightarrow \vec{u} \cdot \vec{v} = 0$ (với $\vec{u}, \vec{v}$ là VTCP).
- Lưu ý: Hai đường thẳng vuông góc có thể cắt nhau hoặc chéo nhau.
Các dạng bài tập
1 Tính góc giữa hai đường thẳng
Ví dụ minh họa
Xét tam giác $DCC'$ vuông tại $C$, $B'C$ là đường chéo... Cách dễ hơn: $AB // A'B'$, góc giữa $(A'B', B'C)$ là góc $\widehat{A'B'C} = 90^\circ$ (vì $A'B' \perp (BCC'B'))$.
2 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc
Cách 2: Sử dụng tích vô hướng của hai VTCP bằng 0.
Cách 3: Sử dụng quan hệ song song (nếu $a // a'$ và $a' \perp b$ thì $a \perp b$).
Ví dụ minh họa
Vậy $AB \perp CD$.
3 Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian
Ví dụ minh họa
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 25 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngayCác bài học trong chương: Chương 7: Quan hệ vuông góc trong không gian
Bài 22. Hai đường thẳng vuông góc
Bài 23. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 24. Phép chiếu vuông góc – Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 25. Hai mặt phẳng vuông góc
Bài 26. Khoảng cách
Bài 27. Thể tích
Bài tập cuối chương VII