Chương III. Điện trường

Bài 21. Tụ điện

Nghiên cứu về tụ điện, điện dung của tụ điện, ghép tụ điện và năng lượng của tụ điện.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Tụ điện

1 1. Tụ điện

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi môi trường cách điện (điện môi).

Cấu tạo:

  • Hai bản tụ là hai vật dẫn đặt song song
  • Giữa hai bản là lớp điện môi

Công dụng: Tích trữ điện tích và năng lượng điện trường.

Ký hiệu: Tụ điện

Điện tích của tụ điện: Là độ lớn điện tích trên một bản tụ (hai bản tích điện trái dấu, cùng độ lớn).

2 2. Điện dung của tụ điện

Định nghĩa: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.

Công thức:

$$C = \frac{Q}{U}$$

Trong đó:

  • C: điện dung (F)
  • Q: điện tích trên tụ (C)
  • U: hiệu điện thế giữa hai bản (V)

Đơn vị:

  • 1 Fara (F) = 1 C/1 V
  • 1 μF = 10⁻⁶ F
  • 1 nF = 10⁻⁹ F
  • 1 pF = 10⁻¹² F

Điện dung của tụ điện phẳng:

$$C = \frac{\varepsilon S}{d}$$

Trong đó:

  • ε: hằng số điện môi
  • S: diện tích mỗi bản (m²)
  • d: khoảng cách giữa hai bản (m)

3 3. Ghép tụ điện

a) Ghép nối tiếp:

$$U = U_1 + U_2 + ... + U_n$$

$$Q = Q_1 = Q_2 = ... = Q_n$$

$$\frac{1}{C} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + ... + \frac{1}{C_n}$$

Đặc điểm: Điện dung tương đương giảm, điện tích các tụ bằng nhau.

b) Ghép song song:

$$U = U_1 = U_2 = ... = U_n$$

$$Q = Q_1 + Q_2 + ... + Q_n$$

$$C = C_1 + C_2 + ... + C_n$$

Đặc điểm: Điện dung tương đương tăng, hiệu điện thế các tụ bằng nhau.

4 4. Năng lượng của tụ điện

Công thức:

$$W = \frac{QU}{2} = \frac{Q^2}{2C} = \frac{CU^2}{2}$$

Trong đó:

  • W: năng lượng (J)
  • Q: điện tích (C)
  • U: hiệu điện thế (V)
  • C: điện dung (F)

Ý nghĩa: Năng lượng tích trữ trong tụ điện là năng lượng của điện trường giữa hai bản tụ.

5 5. Ứng dụng của tụ điện

Một số ứng dụng:

  • Động cơ xe máy
  • Máy hàn dùng công nghệ phóng điện của tụ
  • Mạch khuếch đại
  • Lưu trữ điện tích trong các thiết bị điện tử
  • Lọc dòng điện (cho dòng xoay chiều đi qua, chặn dòng một chiều)

Hiện tượng đánh thủng tụ điện: Khi hiệu điện thế đặt vào tụ quá lớn, điện môi mất tính cách điện và trở thành dẫn điện.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính điện dung và các đại lượng liên quan

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • C = Q/U
  • C = εS/d cho tụ phẳng
  • Đổi đơn vị về F, m, C, V

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tụ điện có điện dung 20 μF được tích điện đến hiệu điện thế 300 V. Tính điện tích của tụ.
GIẢI

Giải:

Q = CU = 20.10⁻⁶ × 300 = 6.10⁻³ C = 6 mC

2 Dạng 2: Ghép tụ điện

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Nối tiếp: 1/C = 1/C₁ + 1/C₂
  • Song song: C = C₁ + C₂
  • Tính Q, U theo công thức phù hợp

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Ba tụ điện C₁ = 2 μF, C₂ = 3 μF, C₃ = 6 μF ghép nối tiếp. Tính điện dung tương đương.
GIẢI

Giải:

1/C = 1/2 + 1/3 + 1/6 = 3/6 + 2/6 + 1/6 = 1

C = 1 μF

3 Dạng 3: Tính năng lượng tụ điện

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • W = QU/2 = Q²/(2C) = CU²/2
  • Chú ý đơn vị

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Tụ điện C = 10 μF được tích điện đến U = 200 V. Tính năng lượng tích trữ.
GIẢI

Giải:

W = CU²/2 = 10.10⁻⁶ × 200² / 2 = 10.10⁻⁶ × 40000 / 2 = 0,2 J

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III. Điện trường