Chương III. Điện trường

Bài 18. Điện trường đều

Nghiên cứu về điện trường đều - loại điện trường có cường độ như nhau tại mọi điểm.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Điện trường đều

1 1. Khái niệm điện trường đều

Điện trường đều là điện trường có cường độ như nhau tại mọi điểm (cùng độ lớn, cùng phương và chiều).

Điều kiện tạo ra điện trường đều:

Giữa hai bản phẳng tích điện trái dấu, đặt song song với nhau và cách đều nhau.

Đặc điểm:

  • Cường độ điện trường tại mọi điểm có giá trị bằng nhau
  • Các đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều và vuông góc với các bản
  • Chiều từ bản dương sang bản âm

2 2. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau một đoạn d theo phương của đường sức có liên hệ:

$$E = \frac{U}{d}$$

Hoặc: $$U = Ed$$

Trong đó:

  • E: cường độ điện trường (V/m)
  • U: hiệu điện thế (V)
  • d: khoảng cách giữa hai điểm theo phương đường sức (m)

Lưu ý: d phải đo theo phương đường sức, không phải khoảng cách thẳng.

3 3. Chuyển động của điện tích trong điện trường đều

Khi điện tích q chuyển động trong điện trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với đường sức điện:

Lực điện: F = qE (không đổi)

Gia tốc: a = F/m = qE/m

Quỹ đạo: Tương tự như vật ném ngang trong trường trọng lực, quỹ đạo là đường parabol.

Các công thức chuyển động:

  • Thời gian bay qua khoảng cách d: t = d/v₀
  • Độ lệch theo phương vuông góc: y = ½at² = ½(qE/m)t²

4 4. Ứng dụng của điện trường đều

Một số ứng dụng thực tế:

  • Máy lọc không khí (máy hút ẩm) có công nghệ ion âm
  • Thiết bị tạo điện trường đều trong công nghiệp
  • Các thiết bị nghiên cứu vật lý
  • Trong các thí nghiệm điện học

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính cường độ điện trường hoặc hiệu điện thế

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Sử dụng công thức E = U/d
  • Chú ý: d đo theo phương đường sức
  • Đổi đơn vị về SI

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Hai bản phẳng song song tích điện trái dấu cách nhau 5 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là 100 V. Tính cường độ điện trường giữa hai bản.
GIẢI

Giải:

E = U/d = 100 / 0,05 = 2000 V/m

2 Dạng 2: Tính công của lực điện trong điện trường đều

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • A = qEd trong đó d là hình chiếu của đường đi lên phương đường sức
  • Hoặc A = qU

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Điện tích q = 10⁻⁶ C di chuyển 10 cm dọc theo đường sức trong điện trường đều E = 10⁴ V/m. Tính công của lực điện.
GIẢI

Giải:

A = qEd = 10⁻⁶ × 10⁴ × 0,1 = 10⁻³ J = 1 mJ

3 Dạng 3: Bài toán chuyển động của điện tích

Phương pháp giải

Phương pháp:

  • a = qE/m
  • t = d/v₀ (d là khoảng cách theo phương vận tốc ban đầu)
  • y = ½at²

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Ví dụ 1: Electron (m = 9,1.10⁻³¹ kg, q = -1,6.10⁻¹⁹ C) bay vào điện trường đều E = 10⁴ V/m với vận tốc v₀ = 10⁶ m/s vuông góc với đường sức. Khoảng cách giữa hai bản là d = 2 cm. Tính độ lệch của electron khi ra khỏi điện trường.
GIẢI

Giải:

a = |q|E/m = 1,6.10⁻¹⁹×10⁴ / 9,1.10⁻³¹ = 1,76.10¹⁵ m/s²

t = d/v₀ = 0,02/10⁶ = 2.10⁻⁸ s

y = ½at² = ½ × 1,76.10¹⁵ × (2.10⁻⁸)² = 0,035 m = 3,5 cm

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương III. Điện trường