Bài 18. Điện trường đều
Nghiên cứu về điện trường đều - loại điện trường có cường độ như nhau tại mọi điểm.
Lý thuyết Điện trường đều
1 1. Khái niệm điện trường đều
Điện trường đều là điện trường có cường độ như nhau tại mọi điểm (cùng độ lớn, cùng phương và chiều).
Điều kiện tạo ra điện trường đều:
Giữa hai bản phẳng tích điện trái dấu, đặt song song với nhau và cách đều nhau.
Đặc điểm:
- Cường độ điện trường tại mọi điểm có giá trị bằng nhau
- Các đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều và vuông góc với các bản
- Chiều từ bản dương sang bản âm
2 2. Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
Trong điện trường đều, hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau một đoạn d theo phương của đường sức có liên hệ:
$$E = \frac{U}{d}$$
Hoặc: $$U = Ed$$
Trong đó:
- E: cường độ điện trường (V/m)
- U: hiệu điện thế (V)
- d: khoảng cách giữa hai điểm theo phương đường sức (m)
Lưu ý: d phải đo theo phương đường sức, không phải khoảng cách thẳng.
3 3. Chuyển động của điện tích trong điện trường đều
Khi điện tích q chuyển động trong điện trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với đường sức điện:
Lực điện: F = qE (không đổi)
Gia tốc: a = F/m = qE/m
Quỹ đạo: Tương tự như vật ném ngang trong trường trọng lực, quỹ đạo là đường parabol.
Các công thức chuyển động:
- Thời gian bay qua khoảng cách d: t = d/v₀
- Độ lệch theo phương vuông góc: y = ½at² = ½(qE/m)t²
4 4. Ứng dụng của điện trường đều
Một số ứng dụng thực tế:
- Máy lọc không khí (máy hút ẩm) có công nghệ ion âm
- Thiết bị tạo điện trường đều trong công nghiệp
- Các thiết bị nghiên cứu vật lý
- Trong các thí nghiệm điện học
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính cường độ điện trường hoặc hiệu điện thế
Phương pháp:
- Sử dụng công thức E = U/d
- Chú ý: d đo theo phương đường sức
- Đổi đơn vị về SI
Ví dụ minh họa
Giải:
E = U/d = 100 / 0,05 = 2000 V/m
2 Dạng 2: Tính công của lực điện trong điện trường đều
Phương pháp:
- A = qEd trong đó d là hình chiếu của đường đi lên phương đường sức
- Hoặc A = qU
Ví dụ minh họa
Giải:
A = qEd = 10⁻⁶ × 10⁴ × 0,1 = 10⁻³ J = 1 mJ
3 Dạng 3: Bài toán chuyển động của điện tích
Phương pháp:
- a = qE/m
- t = d/v₀ (d là khoảng cách theo phương vận tốc ban đầu)
- y = ½at²
Ví dụ minh họa
Giải:
a = |q|E/m = 1,6.10⁻¹⁹×10⁴ / 9,1.10⁻³¹ = 1,76.10¹⁵ m/s²
t = d/v₀ = 0,02/10⁶ = 2.10⁻⁸ s
y = ½at² = ½ × 1,76.10¹⁵ × (2.10⁻⁸)² = 0,035 m = 3,5 cm
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay