Bài 17. Khái niệm điện trường
Giới thiệu về điện trường, cường độ điện trường, nguyên lý chồng chất điện trường và đường sức điện.
Lý thuyết Khái niệm điện trường
1 1. Khái niệm điện trường
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh các điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích đặt trong nó.
Đặc điểm:
- Tồn tại xung quanh điện tích <�i>Truyền tương tác điện
- Không nhìn thấy bằng mắt thường
2 2. Cường độ điện trường
Định nghĩa: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đó.
Công thức:
$$\vec{E} = \frac{\vec{F}}{q}$$
Độ lớn: $$E = \frac{F}{|q|}$$
Trong đó:
- E: cường độ điện trường (V/m hoặc N/C)
- F: lực điện tác dụng lên điện tích (N)
- q: điện tích (C)
Đơn vị: V/m (vôn trên mét) hoặc N/C (niutơn trên culông)
3 3. Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra
Điện trường do một điện tích điểm Q gây ra tại điểm cách nó khoảng r có:
Phương: trùng với đường thẳng nối Q với điểm khảo sát
Chiều:
- Hướng ra xa Q nếu Q > 0
- Hướng về phía Q nếu Q < 0
Độ lớn:
$$E = \frac{|Q|}{4\pi\varepsilon_0 r^2} = k\frac{|Q|}{r^2}$$
Trong chân không/không khí: $$E = k\frac{|Q|}{r^2}$$
4 4. Nguyên lý chồng chất điện trường
Khi có nhiều điện tích điểm gây ra điện trường tại một điểm, vectơ cường độ điện trường tổng hợp bằng tổng vectơ các cường độ điện trường thành phần.
$$\vec{E} = \vec{E_1} + \vec{E_2} + ... + \vec{E_n}$$
Cách tính:
- Tính độ lớn và vẽ các vectơ E₁, E₂,... theo phương chiều đúng
- Tổng hợp bằng quy tắc cộng vectơ
5 5. Đường sức điện
Định nghĩa: Đường sức điện là các đường được vẽ trong điện trường sao cho hướng của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm trùng với hướng của vectơ tiếp tuyến của đường sức tại điểm đó.
Tính chất:
- Mật độ đường sức tỉ lệ với độ lớn của cường độ điện trường
- Đường sức của điện tích điểm dương đi ra vô cực
- Đường sức của điện tích điểm âm đi từ vô cực đến
- Các đường sức không cắt nhau
Các dạng bài tập
1 Dạng 1: Tính cường độ điện trường
Phương pháp:
- Xác định điện tích Q gây ra điện trường
- Tính E = k|Q|/r²
- Xác định chiều: ra xa nếu Q > 0, về Q nếu Q < 0
Ví dụ minh họa
Giải:
E = k|Q|/r² = 9.10⁹ × 2.10⁻⁶ / 0,3²
E = 9.10⁹ × 2.10⁻⁶ / 0,09 = 2.10⁵ / 0,09 = 2,22.10⁴ V/m
Chiều: hướng ra xa Q (vì Q > 0)
2 Dạng 2: Tính lực điện tác dụng lên điện tích
Phương pháp:
- Tính E tại vị trí đặt điện tích q
- F = qE
- Xác định chiều: cùng E nếu q > 0, ngược E nếu q < 0
Ví dụ minh họa
Giải:
F = |q|E = 10⁻⁶ × 10⁴ = 10⁻² N = 0,01 N
Chiều: ngược chiều E (vì q < 0)
3 Dạng 3: Tính điện trường tổng hợp
Phương pháp:
- Tính từng vectơ E thành phần
- Vẽ các vectơ E theo đúng phương chiều
- Tổng hợp bằng quy tắc hình bình hành
Ví dụ minh họa
Giải:
E₁ = k|q₁|/OA² = 9.10⁹×4.10⁻⁶/0,1² = 3,6.10⁶ V/m (hướng từ A đến O)
E₂ = k|q₂|/OB² = 9.10⁹×4.10⁻⁶/0,1² = 3,6.10⁶ V/m (hướng từ O đến B)
Hai vectơ cùng phương, cùng chiều nên:
E = E₁ + E₂ = 7,2.10⁶ V/m
Sẵn sàng thử thách bản thân?
Hoàn thành 15 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài
Làm bài tập ngay