Chương 7. Tần số và tần số tương đối

Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số

Học cách lập bảng tần số, vẽ biểu đồ tần số (cột, đoạn thẳng) và nhận xét dữ liệu thống kê.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết: Bảng tần số và biểu đồ tần số

1 1. Tần số và bảng tần số

  • Tần số của một giá trị $x_i$: số lần xuất hiện của $x_i$ trong dãy dữ liệu, ký hiệu $n_i$.
  • Bảng tần số: liệt kê từng giá trị $x_i$ và tần số $n_i$ tương ứng.
  • Tổng các tần số: $\sum n_i = n$ (cỡ mẫu).

2 2. Biểu đồ tần số

  • Biểu đồ cột: trục hoành ghi giá trị $x_i$, trục tung ghi tần số $n_i$. Chiều cao cột = $n_i$.
  • Biểu đồ đoạn thẳng: các điểm $(x_i; n_i)$ nối với nhau bằng đoạn thẳng.
  • Giúp nhận xét phân bố: tập trung, phân tán, đồng đều...

3 3. Số trung bình cộng

  • $\bar{x} = \frac{\sum x_i \cdot n_i}{n} = \frac{x_1 n_1 + x_2 n_2 + \ldots + x_k n_k}{n}$
  • Mốt (Mode): giá trị xuất hiện nhiều nhất (tần số lớn nhất).

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Lập bảng tần số từ số liệu thô

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Liệt kê các giá trị phân biệt.
  2. Đếm số lần xuất hiện của từng giá trị.
  3. Lập bảng: Giá trị | Tần số.
  4. Kiểm tra tổng tần số = cỡ mẫu.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Điểm kiểm tra của 20 học sinh: 5 6 7 8 7 9 6 7 8 5 7 6 8 9 7 6 5 8 7 6. Lập bảng tần số.
GIẢI
Điểm ($x_i$)56789
Tần số ($n_i$)35642

Tổng: $3+5+6+4+2=20$ ✓. Mốt: 7 (tần số 6).

VÍ DỤ 2
Số sản phẩm/ngày trong 15 ngày: 10 12 11 10 13 12 11 10 12 13 11 10 12 11 13. Lập bảng và tính trung bình.
GIẢI
$x_i$10111213
$n_i$4443

$\bar{x} = \frac{10\times4+11\times4+12\times4+13\times3}{15} = \frac{40+44+48+39}{15} = \frac{171}{15} = 11.4$.

2 Dạng 2: Đọc biểu đồ tần số và nhận xét

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Đọc tần số từng giá trị trên biểu đồ.
  2. Xác định mốt (cột cao nhất).
  3. Tính số trung bình.
  4. Nhận xét phân bố.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Biểu đồ cột cho thấy: điểm 6 có 4 HS, điểm 7 có 8 HS, điểm 8 có 6 HS, điểm 9 có 2 HS. Tính điểm trung bình.
GIẢI

$n = 4+8+6+2 = 20$.

$\bar{x} = \frac{6\times4+7\times8+8\times6+9\times2}{20} = \frac{24+56+48+18}{20} = \frac{146}{20} = 7.3$.

VÍ DỤ 2
Từ bảng tần số: giá trị 2,4,6,8,10 có tần số lần lượt 1,3,5,3,2. Tìm mốt và nhận xét.
GIẢI

Mốt = 6 (tần số 5, lớn nhất). Phân bố lệch đối xứng, tập trung ở giá trị 6.

$\bar{x} = \frac{2+12+30+24+20}{14} = \frac{88}{14} \approx 6.29$.

3 Dạng 3: Vận dụng thực tế – thống kê dữ liệu

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Thu thập và tổ chức dữ liệu thực tế.
  2. Lập bảng tần số, vẽ biểu đồ.
  3. Rút ra nhận xét có ý nghĩa thực tiễn.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Lớp 9A có 30 học sinh, kết quả xếp loại: Giỏi 8, Khá 12, Trung bình 7, Yếu 3. Tính tần số và nhận xét.
GIẢI

Bảng tần số: Giỏi: 8, Khá: 12, TB: 7, Yếu: 3. Tổng 30 ✓.

Nhận xét: Phần lớn HS đạt Khá (40%), tỉ lệ Yếu thấp (10%).

VÍ DỤ 2
Nhiệt độ trung bình (°C) trong 12 tháng: 18 20 22 25 28 30 32 31 27 24 21 19. Tháng nào xuất hiện nhiều nhất? Nhiệt độ trung bình cả năm?
GIẢI

Mỗi giá trị xuất hiện 1 lần → không có mốt. $\bar{x} = \frac{297}{12} = 24.75°C$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 7. Tần số và tần số tương đối