Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 10: Căn bậc ba và căn thức bậc ba

Tìm hiểu khái niệm căn bậc ba, tính chất và các phép tính cơ bản với căn bậc ba.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết: Căn bậc ba và căn thức bậc ba

1 1. Khái niệm căn bậc ba

  • Số $x$ gọi là căn bậc ba của số $a$ nếu $x^3 = a$. Ký hiệu: $x = \sqrt[3]{a}$.
  • Sự khác biệt với căn bậc hai: Mọi số thực $a$ đều có đúng một căn bậc ba thực (không cần điều kiện $a \geq 0$).
  • Ví dụ: $\sqrt[3]{8} = 2$ (vì $2^3=8$); $\sqrt[3]{-8} = -2$ (vì $(-2)^3=-8$); $\sqrt[3]{0} = 0$.

2 2. Tính chất căn bậc ba

  • $\sqrt[3]{a^3} = a$ với mọi $a$.
  • $\sqrt[3]{a} \cdot \sqrt[3]{b} = \sqrt[3]{ab}$ với mọi $a, b$.
  • $\frac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt[3]{b}} = \sqrt[3]{\frac{a}{b}}$ với $b \neq 0$.
  • $a < b \Leftrightarrow \sqrt[3]{a} < \sqrt[3]{b}$ (hàm căn bậc ba đồng biến).

3 3. So sánh căn bậc ba với căn bậc hai

  • Căn bậc hai: chỉ xác định với $a \geq 0$, cho giá trị không âm.
  • Căn bậc ba: xác định với mọi $a$ thực, có thể âm khi $a < 0$.
  • $\sqrt[3]{a^3} = a$ (luôn đúng), còn $\sqrt{a^2} = |a|$ (không bằng $a$ khi $a<0$).

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính giá trị biểu thức chứa căn bậc ba

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Nhận dạng các căn bậc ba của các số chính phương lập phương.
  2. Áp dụng tính chất để tính toán.
  3. Chú ý: căn bậc ba của số âm là số âm.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $\sqrt[3]{27} + \sqrt[3]{-64} + \sqrt[3]{125}$
GIẢI

Giải:

$\sqrt[3]{27} = 3$; $\sqrt[3]{-64} = -4$; $\sqrt[3]{125} = 5$.

Kết quả: $3 + (-4) + 5 = 4$.

VÍ DỤ 2
Tính: $\sqrt[3]{54} \cdot \sqrt[3]{4}$
GIẢI

Giải:

$\sqrt[3]{54} \cdot \sqrt[3]{4} = \sqrt[3]{54 \cdot 4} = \sqrt[3]{216} = 6$ (vì $6^3 = 216$).

2 Dạng 2: Rút gọn biểu thức chứa căn bậc ba

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Phân tích số dưới dấu căn bậc ba.
  2. Tách thành lũy thừa ba nhân với phần lẻ.
  3. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Rút gọn: $\sqrt[3]{16} + \sqrt[3]{2} - \sqrt[3]{54}$
GIẢI

Giải:

$\sqrt[3]{16} = \sqrt[3]{8 \cdot 2} = 2\sqrt[3]{2}$.

$\sqrt[3]{54} = \sqrt[3]{27 \cdot 2} = 3\sqrt[3]{2}$.

Biểu thức $= 2\sqrt[3]{2} + \sqrt[3]{2} - 3\sqrt[3]{2} = 0$.

VÍ DỤ 2
Tính: $\sqrt[3]{(2+\sqrt{5})^3} + \sqrt[3]{(2-\sqrt{5})^3}$
GIẢI

Giải:

$\sqrt[3]{(2+\sqrt{5})^3} = 2+\sqrt{5}$.

$\sqrt[3]{(2-\sqrt{5})^3} = 2-\sqrt{5}$ (vì $\sqrt[3]{\cdot}$ xác định với mọi số thực).

Tổng $= (2+\sqrt{5}) + (2-\sqrt{5}) = 4$.

3 Dạng 3: Vận dụng thực tế - thể tích khối hộp

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Nếu biết thể tích khối lập phương, tìm cạnh bằng căn bậc ba.
  2. Áp dụng công thức $a = \sqrt[3]{V}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Một bể nước hình lập phương có thể tích $216 \text{ lít}$ (1 lít = 1 dm³). Tính cạnh của bể.
GIẢI

Giải:

$a = \sqrt[3]{216} = 6$ dm = 60 cm.

Chiều dài cạnh bể là 6 dm.

VÍ DỤ 2
Một khối kim loại hình lập phương có cạnh $a$ cm, thể tích $V = 2a^3 + 3a^2 + 3a + 1$. Khi $a = 3$, tính $V$, sau đó tìm cạnh của khối lập phương có thể tích bằng $V$.
GIẢI

Giải:

$V = 2(27) + 3(9) + 3(3) + 1 = 54 + 27 + 9 + 1 = 91$ cm³.

Cạnh khối lập phương có thể tích $91$ cm³: $c = \sqrt[3]{91} \approx 4.5$ cm.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba