Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Học các quy tắc khai căn bậc hai của tích, thương và ứng dụng để tính toán, rút gọn biểu thức.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

1 1. Khai căn bậc hai của tích

  • Quy tắc: Với $a, b \geq 0$: $\sqrt{a \cdot b} = \sqrt{a} \cdot \sqrt{b}$.
  • Ngược lại: $\sqrt{a} \cdot \sqrt{b} = \sqrt{ab}$.
  • Ví dụ: $\sqrt{36} = \sqrt{4 \cdot 9} = \sqrt{4} \cdot \sqrt{9} = 2 \cdot 3 = 6$.
  • Ví dụ: $\sqrt{5} \cdot \sqrt{20} = \sqrt{100} = 10$.

2 2. Khai căn bậc hai của thương

  • Quy tắc: Với $a \geq 0$, $b > 0$: $\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}}$.
  • Ví dụ: $\sqrt{\frac{9}{16}} = \frac{\sqrt{9}}{\sqrt{16}} = \frac{3}{4}$.

3 3. Đưa thừa số ra ngoài và vào trong dấu căn

  • Đưa ra ngoài: $\sqrt{a^2 b} = |a|\sqrt{b}$ (với $b \geq 0$).
  • Đưa vào trong: $A\sqrt{B} = \sqrt{A^2 B}$ (với $A \geq 0$, $B \geq 0$).
  • Ví dụ: $\sqrt{12} = \sqrt{4 \cdot 3} = 2\sqrt{3}$.
  • $3\sqrt{5} = \sqrt{9 \cdot 5} = \sqrt{45}$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính giá trị biểu thức dùng quy tắc nhân/chia căn

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Áp dụng $\sqrt{ab} = \sqrt{a}\cdot\sqrt{b}$ và $\sqrt{\frac{a}{b}} = \frac{\sqrt{a}}{\sqrt{b}}$.
  2. Tách thành các thừa số có căn nguyên.
  3. Tính toán.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Tính: $\sqrt{48} \cdot \sqrt{3}$
GIẢI

Giải:

$\sqrt{48} \cdot \sqrt{3} = \sqrt{48 \cdot 3} = \sqrt{144} = 12$.

VÍ DỤ 2
Tính: $\frac{\sqrt{75}}{\sqrt{3}}$
GIẢI

Giải:

$\frac{\sqrt{75}}{\sqrt{3}} = \sqrt{\frac{75}{3}} = \sqrt{25} = 5$.

2 Dạng 2: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Phân tích biểu thức dưới dấu căn thành tích, trong đó có thừa số là bình phương hoàn toàn.
  2. Áp dụng $\sqrt{a^2 b} = |a|\sqrt{b}$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Rút gọn $\sqrt{50}$, $\sqrt{72}$, $\sqrt{98}$.
GIẢI

Giải:

$\sqrt{50} = \sqrt{25 \cdot 2} = 5\sqrt{2}$.

$\sqrt{72} = \sqrt{36 \cdot 2} = 6\sqrt{2}$.

$\sqrt{98} = \sqrt{49 \cdot 2} = 7\sqrt{2}$.

VÍ DỤ 2
Rút gọn $\sqrt{75x^2}$ (với $x \geq 0$).
GIẢI

Giải:

$\sqrt{75x^2} = \sqrt{25 \cdot 3 \cdot x^2} = \sqrt{25} \cdot \sqrt{x^2} \cdot \sqrt{3} = 5x\sqrt{3}$ (vì $x \geq 0$).

3 Dạng 3: Vận dụng thực tế - tính toán với căn

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Xác định bài toán hình học/thực tế liên quan.
  2. Lập biểu thức chứa căn.
  3. Rút gọn và tính.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Diện tích hình vuông là $72 \text{ dm}^2$. Tính cạnh và chu vi hình vuông dưới dạng rút gọn.
GIẢI

Giải:

Cạnh: $a = \sqrt{72} = 6\sqrt{2}$ dm.

Chu vi: $C = 4a = 4 \cdot 6\sqrt{2} = 24\sqrt{2}$ dm $\approx 33.9$ dm.

VÍ DỤ 2
Một tờ giấy A4 có tỉ lệ chiều dài/chiều rộng = $\sqrt{2}$. Nếu chiều rộng là $x$ cm thì chiều dài là bao nhiêu? Tính diện tích theo $x$.
GIẢI

Giải:

Chiều dài $= x \cdot \sqrt{2} = x\sqrt{2}$ cm.

Diện tích $S = x \cdot x\sqrt{2} = x^2\sqrt{2}$ cm².

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba