Chương I: Đa thức

Bài 1: Đơn thức

Tìm hiểu về biểu thức đại số, đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của đơn thức và đơn thức đồng dạng.

🟢 Dễ 45 phút

Lý thuyết Đơn thức

1 1. Đơn thức

  • Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
  • Ví dụ: $2$; $x$; $-3x^2y$; $4xy^3$ đều là các đơn thức.
  • Biểu thức $2x + y$ không phải là đơn thức vì có chứa phép cộng.

2 2. Đơn thức thu gọn

  • Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.
  • Trong đơn thức thu gọn, số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.
  • Ví dụ: Trong đơn thức $5x^2y^3$, hệ số là $5$, phần biến là $x^2y^3$.
  • Quy tắc nhân hai đơn thức: Nhân hệ số với hệ số, nhân phần biến với phần biến (sử dụng quy tắc $x^m \cdot x^n = x^{m+n}$).

3 3. Bậc của đơn thức

  • Bậc của đơn thức có hệ số khác $0$ là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
  • Số thực khác $0$ là đơn thức bậc $0$.
  • Số $0$ được coi là đơn thức không có bậc.

4 4. Đơn thức đồng dạng

  • Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác $0$ và có cùng phần biến.
  • Ví dụ: $2x^2y$ và $-5x^2y$ là đồng dạng.
  • Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến. Công thức: $ax^m + bx^m = (a+b)x^m$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Nhận biết đơn thức và tính giá trị

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Kiểm tra xem biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ không. Nếu có thì không phải là đơn thức (trừ trường hợp cộng trừ các số cụ thể).
  2. Thay giá trị của biến vào đơn thức để tính giá trị số học.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức: $2x + 3y$; $5xy^2$; $x^2 - 1$; $\frac{1}{x}$?
GIẢI

Giải:

Biểu thức $5xy^2$ là đơn thức vì chỉ chứa phép nhân và lũy thừa.

$2x + 3y$ và $x^2 - 1$ có chứa phép cộng/trừ nên không phải.

$\frac{1}{x}$ có chứa phép chia cho biến nên không phải đơn thức.

VÍ DỤ 2
Biểu thức $-9$ có phải là đơn thức không? Nếu có, hãy chỉ ra bậc của nó.
GIẢI

Giải:

Biểu thức $-9$ là một đơn thức (đặc biệt).

Bậc của nó là $0$.

2 Dạng 2: Thu gọn đơn thức, tìm bậc và hệ số

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Nhân các hệ số với nhau.
  2. Nhân các phần biến cùng loại (cộng số mũ).
  3. Xác định hệ số là phần số, phần biến là phần chữ.
  4. Bậc là tổng số mũ của phần biến.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Thu gọn đơn thức $A = 2x^2y \cdot (-3xy^3)$. Tìm hệ số và bậc.
GIẢI

Giải:

$A = [2 \cdot (-3)] \cdot (x^2 \cdot x) \cdot (y \cdot y^3)$

$A = -6x^3y^4$.

Hệ số: $-6$. Bậc: $3 + 4 = 7$.

VÍ DỤ 2
Tìm bậc của đơn thức $5x^3y^2z$.
GIẢI

Giải:

Tổng số mũ các biến: $3 + 2 + 1 = 6$.

Vậy bậc của đơn thức là $6$.

3 Dạng 3: Ứng dụng thực tế (Diện tích, Thể tích)

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  1. Sử dụng các công thức tính diện tích, thể tích hình học.
  2. Viết biểu thức dưới dạng đơn thức theo các biến cho trước.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Viết đơn thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là $2x$, $5y$, và $3z$.
GIẢI

Giải:

Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước:

$V = (2x) \cdot (5y) \cdot (3z) = (2 \cdot 5 \cdot 3)xyz = 30xyz$.

VÍ DỤ 2
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $x$ (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng. Viết đơn thức biểu thị diện tích mảnh vườn.
GIẢI

Giải:

Chiều dài mảnh vườn là $2x$ (m).

Diện tích $S = x \cdot 2x = 2x^2$ ($m^2$).

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 17 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương I: Đa thức