Chương VII: Biểu thức đại số and đa thức một biến

Bài 28: Phép chia đa thức một biến

Cách thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức and chia hai đa thức một biến đã sắp xếp.

🔴 Khó 45 phút

Lý thuyết Phép chia đa thức một biến

1 1. Chia đa thức cho đơn thức

  • Muốn chia đa thức $A$ cho đơn thức $B$ (trường hợp các hạng tử của $A$ đều chia hết cho $B$), ta chia mỗi hạng tử của $A$ cho $B$ rồi cộng các kết quả với nhau.

2 2. Chia hai đa thức một biến đã sắp xếp

  • Sắp xếp đa thức bị chia and đa thức chia theo cùng một thứ tự lũy thừa của biến.
  • Thực hiện phép chia tương tự như phép chia số tự nhiên.
  • Đa thức bị chia = Đa thức chia $\times$ Đa thức thương + Đa thức dư.
  • Phép chia hết có đa thức dư $R = 0$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Thực hiện phép chia

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Đặt tính chia theo cột dọc.
  • Lưu ý: Bậc của đa thức dư luôn nhỏ hơn bậc của đa thức chia.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Chia $(6x^3 - 4x^2 + 2x)$ cho $2x$.
GIẢI

Giải:

$(6x^3 - 4x^2 + 2x) : 2x = (6x^3 : 2x) + (-4x^2 : 2x) + (2x : 2x) = 3x^2 - 2x + 1$.

VÍ DỤ 2
Thực hiện phép chia $(x^2 - 5x + 6) : (x - 2)$.
GIẢI

Giải:

Sử dụng đặt tính chia:
$x^2 : x = x$
$x(x - 2) = x^2 - 2x$
$(x^2 - 5x + 6) - (x^2 - 2x) = -3x + 6$
$-3x : x = -3$
$-3(x - 2) = -3x + 6$, dư 0.
Vậy thương là $(x - 3)$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VII: Biểu thức đại số and đa thức một biến