Chương VII: Biểu thức đại số and đa thức một biến

Bài 26: Phép cộng and phép trừ đa thức một biến

Cách thực hiện cộng and trừ hai đa thức một biến theo hàng ngang or đặt tính theo cột dọc.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Phép cộng and phép trừ đa thức một biến

1 1. Cách 1: Cộng, trừ theo hàng ngang

  • Viết các đa thức trong ngoặc.
  • Dùng quy tắc phá ngoặc: Đằng trước có dấu '+' giữ nguyên dấu các hạng tử; Đằng trước có dấu '-' đổi dấu tất cả hạng tử.
  • Nhóm các hạng tử đồng dạng and thu gọn.

2 2. Cách 2: Đặt tính theo cột dọc

  • Sắp xếp hai đa thức theo cùng một thứ tự (giảm dần or tăng dần) của biến.
  • Đặt các hạng tử cùng bậc ở cùng một cột.
  • Thực hiện phép cộng or trừ theo từng cột.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tính tổng và hiệu hai đa thức

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Lựa chọn phương pháp hàng ngang or cột dọc phù hợp with yêu cầu bài toán.
  • Lưu ý cẩn thận with dấu '-' khi thực hiện phép trừ.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Cho $P(x) = 2x^2 + 3x - 5$ and $Q(x) = x^2 - x + 2$. Tính $P(x) + Q(x)$.
GIẢI

Giải:

$P(x) + Q(x) = (2x^2 + 3x - 5) + (x^2 - x + 2) = (2x^2 + x^2) + (3x - x) + (-5 + 2) = 3x^2 + 2x - 3$.

VÍ DỤ 2
Cho $A(x) = x^3 - 4x + 1$ and $B(x) = 2x^3 - x - 7$. Tính $A(x) - B(x)$.
GIẢI

Giải:

$A(x) - B(x) = (x^3 - 4x + 1) - (2x^3 - x - 7) = x^3 - 4x + 1 - 2x^3 + x + 7$
$= (x^3 - 2x^3) + (-4x + x) + (1 + 7) = -x^3 - 3x + 8$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VII: Biểu thức đại số and đa thức một biến