Chương VI: Tỉ lệ thức and đại lượng tỉ lệ

Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch, hệ số tỉ lệ and các tính chất liên quan.

🟡 Trung bình 45 phút

Lý thuyết Đại lượng tỉ lệ nghịch

1 1. Định nghĩa

  • Nếu đại lượng $y$ liên hệ with đại lượng $x$ theo công thức $y = \frac{a}{x}$ hay $xy = a$ ($a$ là một hằng số khác 0) thì ta nói $y$ tỉ lệ nghịch with $x$ theo hệ số tỉ lệ $a$.
  • Khi $y$ tỉ lệ nghịch with $x$ theo hệ số $a$ thì $x$ cũng tỉ lệ nghịch with $y$ theo hệ số $a$.

2 2. Tính chất

  • Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ): $x_1 y_1 = x_2 y_2 = \dots = a$.
  • Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_2}{y_1}$.

Các dạng bài tập

1 Dạng 1: Tìm hệ số tỉ lệ and tính giá trị tương ứng

Phương pháp giải

Phương pháp giải

  • Sử dụng công thức $a = x \cdot y$ để tìm hệ số tỉ lệ.
  • Muốn tìm $y$ khi biết $x$, dùng $y = a/x$.

Ví dụ minh họa

VÍ DỤ 1
Cho $x$ and $y$ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi $x = 2$ thì $y = 10$. Tìm hệ số tỉ lệ $a$.
GIẢI

Giải:

Hệ số tỉ lệ là: $a = x \cdot y = 2 \cdot 10 = 20$.

VÍ DỤ 2
Cho $x$ and $y$ tỉ lệ nghịch with hệ số $a = 60$. Tính $y$ khi $x = 12$.
GIẢI

Giải:

Giá trị của $y$ là: $y = rac{60}{x} = rac{60}{12} = 5$.

Sẵn sàng thử thách bản thân?

Hoàn thành 12 câu hỏi để củng cố kiến thức và kiểm tra mức độ hiểu bài

Làm bài tập ngay

Các bài học trong chương: Chương VI: Tỉ lệ thức and đại lượng tỉ lệ